Giải Giáo dục Kinh Tế và Pháp Luật 12 trang 139
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luáºt · Trang 139–140
Trang này không có bài tập
Hai trang này thuộc phần phụ lục cuối sách, gồm hai mục: Giải thích thuật ngữ (Phần hai: Giáo dục Pháp luật) và Danh sách tranh ảnh sử dụng. Đây là nội dung tra cứu, không phải bài tập hay câu hỏi. Dưới đây mình tóm tắt lại để các em tiện ôn tập.
🔍 Tóm tắt nội dung
A. Bảng giải thích thuật ngữ (Phần hai – Giáo dục Pháp luật)
| Thuật ngữ | Nội dung cốt lõi | Trang |
|---|---|---|
| Bán phá giá | Bán sản phẩm ra nước ngoài với giá thấp hơn giá thông thường (thường là giá tại thị trường nội địa của nhà xuất khẩu). | 128 |
| Cổ vật | Hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hoá, khoa học, có từ một trăm năm tuổi trở lên. | 98, 99, 101, 102 |
| Hồ sơ thuế | Hồ sơ đăng kí thuế, khai thuế, hoàn thuế, miễn – giảm thuế, miễn/không tính tiền chậm nộp, gia hạn nộp, nộp dần tiền thuế nợ, không thu thuế; hồ sơ hải quan; hồ sơ khoanh tiền thuế nợ; hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt. | 63 |
| Mã số thuế | Dãy số gồm 10 hoặc 13 chữ số và kí tự khác, do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế để quản lí thuế. | 62, 63 |
| Mua sắm Chính phủ | Việc chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ của Chính phủ một quốc gia = tổng chi tiêu Chính phủ trừ đi các khoản thanh toán chuyển khoản và trả lãi nợ. | 127 |
| Sự cố môi trường | Sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng. | 99 |
| Thuế quan | Thuế do hải quan của một quốc gia thu đối với hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu khi vận chuyển qua cửa khẩu của quốc gia đó. | 21, 112, 125, 126, 127, 135 |
| Tập quán thương mại quốc tế | Quy tắc, khuôn mẫu xử sự hình thành trong hoạt động thương mại quốc tế, lặp đi lặp lại lâu dài thành thói quen, áp dụng thường xuyên. Gồm ba nhóm: tập quán có tính nguyên tắc; tập quán chung; tập quán khu vực. | 133 |
| WTO | Tổ chức Thương mại Thế giới, hoạt động từ 01–01–1995, mục tiêu thiết lập và duy trì nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi, minh bạch. Kế thừa GATT 1947 và là kết quả của Vòng đàm phán Uruguay. | 22, 109, 125 – 130, 135, 136 |
💡 Mẹo nhớ: Bốn thuật ngữ gắn với thương mại quốc tế dễ nhầm lẫn: Thuế quan (thu khi qua cửa khẩu) – Bán phá giá (bán dưới giá thông thường) – Tập quán thương mại quốc tế (thói quen ứng xử) – WTO (tổ chức điều phối). Hãy phân biệt rõ "công cụ" (thuế quan), "hành vi" (bán phá giá), "luật mềm" (tập quán) và "thiết chế" (WTO).
Bốn nhiệm vụ chính của WTO (hay xuất hiện trong câu hỏi nhận biết):
- Thúc đẩy thực hiện các Hiệp định và cam kết trong khuôn khổ WTO.
- Tạo diễn đàn để các thành viên tiếp tục đàm phán, kí kết hiệp định, cam kết mới.
- Giải quyết các tranh chấp thương mại phát sinh giữa các thành viên.
- Rà soát định kì các chính sách thương mại của các thành viên.
B. Danh sách tranh ảnh sử dụng
| Trang | Số thứ tự ảnh | Nguồn trích dẫn |
|---|---|---|
| 33 | 1 | Báo Quân khu 5 |
| 33 | 2 | Trung tâm Bảo trợ xã hội 1 |
⚠️ Lưu ý thi: Phần phụ lục không ra thành câu hỏi trực tiếp, nhưng bảng thuật ngữ là "kho" định nghĩa chuẩn. Khi gặp câu hỏi trắc nghiệm dạng "Khái niệm nào sau đây đúng về…?", các em đối chiếu với cách diễn đạt ở đây để chọn phương án sát nghĩa nhất, tránh chọn đáp án thừa/thiếu ý.
🎯 Ghi nhớ: Đây là trang tra cứu (giải thích thuật ngữ + danh mục nguồn ảnh), không có bài tập. Nên dùng bảng thuật ngữ này để hệ thống lại các khái niệm pháp luật về thương mại quốc tế, thuế và môi trường trước khi ôn thi.
