Giải Lịch sử 12 trang 49
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Lịch Sá» · Trang 49–50
Tóm tắt lý thuyết
Hai trang này nằm trong bài về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, trình bày 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1954 – 1960: kết thúc bằng phong trào Đồng khởi, lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
- Giai đoạn 1961 – 1965: hai miền tiến hành nhiệm vụ chiến lược; miền Nam đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt".
- Giai đoạn 1965 – 1968: Mỹ chuyển sang "Chiến tranh cục bộ", quân dân ta mở đầu thắng lợi ở Vạn Tường.
Trên hai trang có 2 câu hỏi (biểu tượng dấu hỏi màu hồng). Cô giải chi tiết dưới đây.
Bài 1: Khái quát những nét chính giai đoạn 1954 – 1960
Đề bài: Trình bày khái quát những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1960.
Lời giải:
Bối cảnh: sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, đất nước tạm chia hai miền. Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm thi hành chính sách thực dân kiểu mới, khủng bố cách mạng miền Nam.
Những nét chính:
| Nội dung | Diễn biến chính |
|---|---|
| Hình thức đấu tranh ban đầu | Chuyển từ đấu tranh chính trị, giữ gìn lực lượng sang kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang |
| Đỉnh cao | Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960), nổ ra mạnh ở Bến Tre rồi lan rộng |
| Kết quả | Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ, làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm |
| Ý nghĩa | Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt: chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, mở ra vùng giải phóng rộng lớn |
| Tổ chức quan trọng | Thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960), thúc đẩy lực lượng vũ trang cách mạng phát triển |
Giải thích: giai đoạn này quan trọng vì đánh dấu cách mạng miền Nam thoát khỏi thế bị động, mở đường cho giai đoạn đấu tranh vũ trang mạnh mẽ về sau.
Bài 2: Khái quát những nét chính giai đoạn 1961 – 1965
Đề bài: Trình bày khái quát những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1961 – 1965.
Lời giải:
Mốc mở đầu quan trọng: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 – 1960) tại Hà Nội xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước.
Ở miền Bắc:
- Tiến hành kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965), trọng tâm là xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Phát triển công nghiệp, nông nghiệp, củng cố kinh tế quốc doanh, cải thiện đời sống nhân dân.
- Làm nghĩa vụ hậu phương lớn: từ 1961 – 1963 chi viện cho miền Nam khoảng bốn vạn cán bộ, chiến sĩ cùng nhiều vũ khí, đạn dược, thuốc men.
Ở miền Nam: chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 – 1965) của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
Về "Chiến tranh đặc biệt":
- Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật của Mỹ.
- Âm mưu cơ bản: "dùng người Việt đánh người Việt".
- Thủ đoạn: kế hoạch Xta-lây Tay-lo (bình định miền Nam trong 18 tháng), dồn dân lập "ấp chiến lược", dùng chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận".
Những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam:
| Mặt trận | Nét chính |
|---|---|
| Chính trị | Phong trào sôi nổi, tiêu biểu là đấu tranh của các tín đồ Phật giáo |
| Chống bình định | Làm phá sản từng mảng "quốc sách" lập "ấp chiến lược" |
| Quân sự | Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho, 1 – 1963) mở ra khả năng đánh bại "trực thăng vận, thiết xa vận"; dấy lên phong trào "Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công" |
| 1964 – 1965 | Thắng lợi ở Bình Giã (Bà Rịa – Vũng Tàu), An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước) |
Kết quả: làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.
Giải thích: chiến thắng Ấp Bắc có ý nghĩa bước ngoặt vì lần đầu chứng minh quân dân ta có thể đánh bại các chiến thuật cơ động hiện đại của địch, tạo đà cho hàng loạt thắng lợi lớn sau đó.
Ghi nhớ nhanh: ba giai đoạn gắn với ba chiến lược của Mỹ. 1954–1960 là khủng bố và Đồng khởi; 1961–1965 là "Chiến tranh đặc biệt"; 1965–1968 là "Chiến tranh cục bộ" mở đầu bằng Vạn Tường (18 – 8 – 1965). Em nắm chắc các mốc và tên chiến lược là làm tốt phần trắc nghiệm.
