Giải Lịch sử 12 trang 51

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Lịch Sá»­ · Trang 51–52

Tóm tắt lý thuyết

Trang sách trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống Mỹ qua các giai đoạn:

Giai đoạn 1965 – 1968 (chống "Chiến tranh cục bộ")

  • Xuân Mậu Thân 1968: quân dân ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam, trọng tâm là các đô thị.
  • Đây là bước ngoặt: làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ, buộc Mỹ "phi Mỹ hóa" chiến tranh (thừa nhận thất bại "Chiến tranh cục bộ"), chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đàm phán ở Pa-ri.
  • Miền Bắc: chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (sau sự kiện "Vịnh Bắc Bộ" 8-1964); chuyển sang thời chiến, vừa chiến đấu vừa phát triển kinh tế và làm hậu phương lớn. Trong hơn 4 năm bắn rơi, phá hủy 3 243 máy bay (6 chiếc B52), bắn cháy và chìm 143 tàu chiến; chi viện cho miền Nam tăng gấp 10 lần.

Giai đoạn 1969 – 1973 (chống "Việt Nam hóa chiến tranh")

  • Mỹ chuyển sang chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần hai. Đây là chiến tranh xâm lược thực dân mới, dùng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có hỏa lực, không quân, hậu cần và cố vấn Mỹ.
  • 6-6-1969: Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
  • 1970–1972 nhân dân ba nước Đông Dương giành nhiều thắng lợi: Hội nghị cấp cao ba nước (4-1970); đập tan cuộc hành quân của Mỹ – Sài Gòn sang Cam-pu-chia (30/4–30/6/1970); thắng lợi chiến dịch Đường 9 – Nam Lào (2–3/1971); Tiến công chiến lược 1972 ở Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
  • Miền Bắc: đánh bại chiến tranh phá hoại lần hai, đặc biệt là trận "Điện Biên Phủ trên không" 12 ngày đêm (18–29/12/1972), buộc Mỹ trở lại bàn đàm phán và ký Hiệp định Pa-ri (1973).

Giai đoạn 1973 – 1975 (mở đầu)

  • Sau Hiệp định Pa-ri 1973, Mỹ rút hết quân, so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng Việt Nam. Miền Bắc khắc phục hậu quả chiến tranh, ra sức chi viện cho miền Nam.

Câu hỏi 1 (trang 49)

Đề: Quân dân hai miền Nam, Bắc đã đạt được những thắng lợi nào trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 – 1968?

Trả lời:

Ở miền Nam

  • Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 trên toàn miền Nam, trọng tâm là các đô thị.
  • Ý nghĩa: mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến, làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ, buộc Mỹ phải:
  • "Phi Mỹ hóa" chiến tranh, tức thừa nhận thất bại của chiến lược "Chiến tranh cục bộ".
  • Chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
  • Chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán ở Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh.

Ở miền Bắc

  • Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất bằng không quân và hải quân của Mỹ.
  • Thành tích chiến đấu: trong hơn 4 năm bắn rơi, phá hủy 3 243 máy bay (trong đó có 6 máy bay B52), loại khỏi vòng chiến đấu nhiều phi công, bắn cháy và bắn chìm 143 tàu chiến.
  • Làm tròn nghĩa vụ hậu phương lớn: chi viện hơn 30 vạn cán bộ, chiến sĩ cùng hàng chục vạn tấn vũ khí, quân trang, lương thực… vào miền Nam, tăng gấp 10 lần so với giai đoạn trước.

Vì sao trả lời như vậy: câu hỏi yêu cầu nêu thắng lợi của "hai miền", nên cô tách rõ thành miền Nam (thắng lợi quân sự – chính trị mang tính bước ngoặt) và miền Bắc (thắng lợi chống phá hoại + vai trò hậu phương), bám sát các số liệu và sự kiện sách nêu.

Câu hỏi 2 (trang 50)

Đề: Trình bày khái quát những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1969 – 1973.

Trả lời:

Âm mưu của Mỹ

  • Sau thất bại của "Chiến tranh cục bộ", Mỹ chuyển sang chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969–1973) ở miền Nam, đồng thời mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
  • Bản chất: chiến tranh xâm lược thực dân mới, dùng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có hỏa lực – không quân – hậu cần Mỹ và do cố vấn Mỹ chỉ huy; rút dần quân Mỹ để giảm thương vong, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

Thắng lợi ở miền Nam và Đông Dương

Thời gianSự kiệnÝ nghĩa
6-6-1969Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt NamChính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam
4-1970Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chiaBiểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mỹ
30/4 – 30/6/1970Đập tan cuộc hành quân của 10 vạn quân Mỹ – Sài Gòn sang Cam-pu-chiaBảo vệ vùng giải phóng
2 – 3/1971Thắng lợi chiến dịch Đường 9 – Nam LàoGiữ vững hành lang chiến lược, mở thế tiến công mới
Từ 3-1972Tiến công chiến lược ở Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam BộChọc thủng ba phòng tuyến, buộc Mỹ thừa nhận thất bại "Việt Nam hóa chiến tranh"

Thắng lợi ở miền Bắc

  • Vừa khôi phục, phát triển kinh tế – xã hội, vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam và cả chiến trường Lào, Cam-pu-chia.
  • Đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ hai (bắt đầu 16-4-1972).
  • Đặc biệt: đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng trong 12 ngày đêm (18–29/12/1972) – trận "Điện Biên Phủ trên không".

Kết quả lớn nhất

  • Thắng lợi "Điện Biên Phủ trên không" buộc Mỹ trở lại bàn hội nghị và ký Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973).

Vì sao trả lời như vậy: câu hỏi yêu cầu "khái quát những nét chính", nên cô trình bày theo trục: âm mưu của Mỹ → thắng lợi của ta ở miền Nam/Đông Dương → thắng lợi ở miền Bắc → kết quả là Hiệp định Pa-ri. Cách sắp xếp này giúp thấy rõ mối liên hệ "đánh – đàm" và vì sao Mỹ phải ký hiệp định.

Cô gợi ý nhỏ: khi học thuộc giai đoạn này, em nên nhớ hai cái mốc "đinh" là trận "Điện Biên Phủ trên không" (12-1972) và Hiệp định Pa-ri (1973), vì hai sự kiện này thường xuất hiện trong đề thi.

Chế độ đọc sách →