Giải Lịch sử 12 trang 53

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Lịch Sá»­ · Trang 53–54

Tóm tắt lý thuyết

Giai đoạn 1973 – 1975 (hoàn thành giải phóng miền Nam)

  • Hai năm 1973 – 1974: miền Bắc chi viện cho các chiến trường miền Nam, Lào, Cam-pu-chia gần 20 vạn bộ đội cùng hàng vạn thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn.
  • Ở miền Nam: Mỹ giữ lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn. Chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại Hiệp định Pa-ri.
  • Tháng 7 – 1973: Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 21 nhấn mạnh tiếp tục con đường bạo lực cách mạng, đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.
  • Cuối 1974 – đầu 1975: thắng lợi chiến dịch Đường 14 – Phước Long, cho thấy sự lớn mạnh của quân ta và khả năng can thiệp trở lại của Mỹ là rất hạn chế.
  • Từ tháng 3 – 1975: mở Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 qua ba chiến dịch lớn: Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, và Hồ Chí Minh.
  • Chiến dịch Tây Nguyên: 10/3 → 24/3.
  • 26/3 giải phóng Huế và Thừa Thiên; 29/3 giải phóng Đà Nẵng.
  • 11 giờ 30 ngày 30 – 4 – 1975: lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập, Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.

Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử

  • Nguyên nhân chủ quan: sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh; lòng yêu nước, đoàn kết, dũng cảm của nhân dân; hậu phương miền Bắc vững mạnh.
  • Nguyên nhân khách quan: sự đoàn kết của ba nước Đông Dương; sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và lực lượng hòa bình thế giới.

Câu 1: Nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ giai đoạn 1973 – 1975

Đề bài: "Khai thác thông tin và Tư liệu 1 trong mục, hãy trình bày những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1973 – 1975."

Lời giải:

Bối cảnh sau Hiệp định Pa-ri (1973)

  • Miền Bắc dồn sức chi viện cho miền Nam, Lào, Cam-pu-chia (gần 20 vạn bộ đội).
  • Mỹ tuy rút quân nhưng giữ lại hơn 2 vạn cố vấn, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn; chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pa-ri.
  • Tháng 7 – 1973, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 21 xác định tiếp tục con đường bạo lực cách mạng, đấu tranh trên ba mặt trận quân sự – chính trị – ngoại giao.

Bước chuẩn bị quan trọng

  • Cuối 1974 – đầu 1975, quân dân miền Nam giành thắng lợi chiến dịch Đường 14 – Phước Long, khẳng định khả năng thắng lớn của ta và việc Mỹ khó can thiệp trở lại.

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 (ba chiến dịch lớn)

Chiến dịchThời gianKết quả
Tây Nguyên10/3 → 24/3/1975Mở màn thắng lợi, tạo bước ngoặt
Huế – Đà Nẵng26/3 → 29/3/1975Giải phóng Huế, Thừa Thiên, Đà Nẵng
Hồ Chí Minh26/4 → 30/4/1975Giải phóng Sài Gòn – Gia Định

Kết thúc thắng lợi

  • Theo Tư liệu 1, ngày 7 – 4 – 1975 Đại tướng Võ Nguyên Giáp ra mệnh lệnh "Thần tốc, thần tốc hơn nữa; táo bạo, táo bạo hơn nữa..." thể hiện quyết tâm chớp thời cơ giải phóng miền Nam.
  • 11 giờ 30 ngày 30 – 4 – 1975, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập, đánh dấu Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, miền Nam hoàn toàn giải phóng.

Vì sao trả lời như vậy: Câu hỏi yêu cầu trình bày "nét chính", nên ta đi theo trình tự thời gian từ bối cảnh sau Pa-ri → bước chuẩn bị (Phước Long) → ba chiến dịch lớn → kết thúc, đồng thời lồng ghép Tư liệu 1 đúng như đề yêu cầu.


Câu 2: Nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975)

Đề bài: "Nêu nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)."

Lời giải:

Nguyên nhân chủ quan (yếu tố quyết định)

  • Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo: đồng thời tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
  • Phát triển không ngừng nghệ thuật chiến tranh nhân dân, kết hợp đấu tranh quân sự – chính trị – ngoại giao; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
  • Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.
  • Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.

Nguyên nhân khách quan (yếu tố hỗ trợ)

  • Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của nhân dân ba nước Đông Dương.
  • Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất là các nước xã hội chủ nghĩa (theo mục "Em có biết", Liên Xô viện trợ kinh tế – kỹ thuật cho Việt Nam khoảng 2,1 tỉ rúp cùng nhiều vũ khí, phương tiện quân sự).
  • Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và nhân dân thế giới.

Vì sao trả lời như vậy: Sách trình bày nguyên nhân theo hai nhóm chủ quan và khách quan, trong đó nguyên nhân chủ quan (sự lãnh đạo của Đảng) là quyết định nhất. Khi trả lời em nên tách rõ hai nhóm để bài đầy đủ và logic, đồng thời tận dụng dữ liệu từ mục "Em có biết" để dẫn chứng cụ thể.


Một lưu ý nhỏ: ảnh em gửi là trang in số 51 – 52 của sách, nhưng cô đã đặt header theo đúng yêu cầu "Trang 53 – 54" của em. Nếu cần cô đối chiếu lại số trang cho khớp thì nhắn cô nhé!

Chế độ đọc sách →