Giải Lịch sử 12 trang 105
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Lịch Sá» · Trang 105–106
Hai trang này thuộc bài học về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1969), kết thúc bằng phần Luyện tập và Vận dụng. (Lưu ý nhỏ: số trang in trên ảnh là 103 – 104, mình giải theo đúng nội dung trang nhé.)
Tóm tắt lý thuyết
Vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1969) thể hiện qua bốn điểm chính:
| Vai trò | Biểu hiện cụ thể |
|---|---|
| Lãnh đạo xây dựng CNXH ở miền Bắc | Chủ trì, chỉ đạo xây dựng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9–1960): xây dựng CNXH ở miền Bắc + đấu tranh thống nhất nước nhà |
| Chỉ đạo đấu tranh giải phóng miền Nam | Chủ trì Hội nghị lần thứ 15 BCH Trung ương (1–1959) xác định phương hướng cách mạng miền Nam; cùng Trung ương Đảng phân tích tình hình, thể hiện quyết tâm đánh thắng Mỹ (1965–1968) |
| Biểu tượng đoàn kết, vai trò ngoại giao | Vạch trần tội ác chiến tranh của Mỹ; nỗ lực dùng giải pháp ngoại giao, tranh thủ sự giúp đỡ của các nước bạn, giữ vững đường lối độc lập, tự chủ |
| Biểu tượng quốc tế | Tên tuổi Người đi vào lịch sử cách mạng thế giới, trở thành biểu tượng đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa thế kỉ XX |
Hình minh họa:
- Hình 9: Chủ tịch Hồ Chí Minh với đoàn đại biểu anh hùng, chiến sĩ thi đua các lực lượng vũ trang nhân dân giải phóng miền Nam ra thăm miền Bắc (1965).
- Hình 10: Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp nhân sĩ, trí thức Mỹ phản đối chiến tranh ở Việt Nam (1967).
Câu hỏi giữa bài
Đề: Hãy nêu vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ từ năm 1954 đến năm 1969.
Trả lời:
Chủ tịch Hồ Chí Minh có vai trò to lớn, thể hiện trên các mặt:
- Về xây dựng miền Bắc: Người chủ trì, chỉ đạo xây dựng Nghị quyết Đại hội III của Đảng (9–1960), xác định miền Bắc đi lên CNXH làm hậu phương vững chắc cho cách mạng cả nước.
- Về đấu tranh giải phóng miền Nam: Người chủ trì Hội nghị Trung ương 15 (1–1959), vạch ra phương hướng cơ bản cho cách mạng miền Nam; cùng Trung ương Đảng phân tích tình hình, dự báo và thể hiện quyết tâm đánh thắng đế quốc Mỹ trong những năm 1965–1968. Các bài thơ chúc Tết của Người vừa là lời động viên, vừa là mệnh lệnh chiến đấu và truyền đạt đường lối kháng chiến của Đảng.
- Về ngoại giao: Người là biểu tượng đoàn kết, đại diện cho tiếng nói của nhân dân Việt Nam, vạch trần tội ác của Mỹ, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế, góp phần khôi phục đoàn kết giữa các nước XHCN (trong bối cảnh mâu thuẫn Liên Xô – Trung Quốc) mà vẫn giữ vững đường lối độc lập, tự chủ.
- Về tầm vóc quốc tế: Người trở thành biểu tượng cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa trong thế kỉ XX.
Luyện tập và Vận dụng
Luyện tập
Đề: Lập bảng hệ thống (hoặc vẽ sơ đồ tư duy) về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử.
Gợi ý bảng hệ thống:
| Giai đoạn | Vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh |
|---|---|
| 1911 – 1920 | Ra đi tìm đường cứu nước; tìm thấy con đường cứu nước theo chủ nghĩa Mác – Lênin (cách mạng vô sản) |
| 1920 – 1930 | Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin về nước; chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức; sáng lập và hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam (1930), soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên |
| 1930 – 1945 | Trực tiếp lãnh đạo cách mạng; sáng lập Mặt trận Việt Minh (1941); chỉ đạo Cách mạng tháng Tám; soạn thảo và đọc Tuyên ngôn Độc lập (2–9–1945), khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa |
| 1945 – 1954 | Lãnh đạo kháng chiến chống Pháp; xây dựng và bảo vệ chính quyền non trẻ; cùng Đảng đề ra đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, đưa đến chiến thắng Điện Biên Phủ |
| 1954 – 1969 | Lãnh đạo xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam; biểu tượng đoàn kết và đấu tranh ngoại giao; biểu tượng quốc tế của phong trào giải phóng dân tộc |
Vận dụng
Bài 1.
Đề: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đúc kết, khái quát và khẳng định chân lí lịch sử: "Không có gì quý hơn độc lập, tự do". Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet, hãy viết một bài luận ngắn trình bày suy nghĩ của em về tư tưởng "Không có gì quý hơn độc lập, tự do" trong thời đại ngày nay.
Gợi ý dàn ý bài luận:
- Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh ra đời câu nói (trong Lời kêu gọi chống Mỹ cứu nước, 17–7–1966) và ý nghĩa chân lí mà Bác đúc kết.
- Thân bài:
- Giải thích: Độc lập là quyền tự quyết của dân tộc; tự do là quyền sống, quyền mưu cầu hạnh phúc của con người. Đây là giá trị thiêng liêng, cao quý nhất.
- Ý nghĩa lịch sử: Tư tưởng này đã trở thành lời hiệu triệu, động lực để cả dân tộc đấu tranh đến thắng lợi cuối cùng (1975).
- Ý nghĩa thời đại ngày nay: Giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; bảo vệ độc lập kinh tế, chính trị, văn hóa trong hội nhập quốc tế; phát huy quyền tự do, dân chủ gắn với phát triển con người; trách nhiệm của thế hệ trẻ trong học tập, lao động, bảo vệ Tổ quốc.
- Kết bài: Khẳng định giá trị bền vững của tư tưởng và liên hệ bản thân.
Bài 2.
Đề: Phát biểu ý kiến của em về nhận định: "Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta, đã sinh ra Hồ Chủ tịch, Người anh hùng dân tộc vĩ đại và chính Người đã làm rạng rỡ dân tộc ta, nhân dân ta và non sông đất nước ta." (Điếu văn của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đọc trong Lễ truy điệu Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 9–9–1969).
Gợi ý trả lời:
Đây là nhận định đúng đắn, thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa lãnh tụ với dân tộc:
- "Dân tộc ta... đã sinh ra Hồ Chủ tịch": Hồ Chí Minh là sản phẩm kết tinh từ truyền thống yêu nước, nhân ái, anh hùng của dân tộc Việt Nam và tinh hoa văn hóa nhân loại. Chính mảnh đất và con người Việt Nam đã hun đúc nên nhân cách, trí tuệ của Người.
- "Chính Người đã làm rạng rỡ dân tộc ta": Bằng cuộc đời và sự nghiệp của mình, Người đã tìm ra con đường cứu nước, lãnh đạo dân tộc giành độc lập, thống nhất, đưa tên tuổi Việt Nam vang dội trên trường quốc tế; trở thành biểu tượng của phong trào giải phóng dân tộc thế kỉ XX, được UNESCO vinh danh là Anh hùng giải phóng dân tộc, Nhà văn hóa kiệt xuất.
- Ý nghĩa: Nhận định khẳng định công lao vĩ đại và vị trí lịch sử của Người, đồng thời nhắc nhở mỗi người Việt Nam lòng biết ơn và trách nhiệm tiếp nối sự nghiệp của Bác.
Cả hai bài Vận dụng đều là dạng viết bài luận/phát biểu nên em hãy diễn đạt bằng cảm nhận riêng và bổ sung dẫn chứng sưu tầm được để bài làm thêm sinh động nhé.
