Giải Ngữ Văn 12 - Tập Hai trang 29

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Ngữ Văn · Trang 29–30

Mình thấy số trang in trên ảnh là 27 và 28 (không phải 29–30), nên mình dùng đúng số trang trong sách nhé. Đây là bài Thực hành tiếng Việt về biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.

Tóm tắt phần lý thuyết

Bài học giới thiệu hai nhóm biện pháp:

Biện pháp làm tăng tính khẳng định

  • Dùng từ ngữ mang nghĩa khẳng định: chắc chắn, tất nhiên, rõ ràng, chỉ có thể, không thể chối cãi...
  • Dùng từ ngữ chỉ quy mô áp đảo, phạm vi bao quát, trạng thái ổn định: tất cả, mọi, toàn thể, luôn luôn, thường xuyên...
  • Dùng câu khiến: Chúng ta phải đứng lên!
  • Dùng điệp ngữ để nhấn mạnh ý khẳng định.

Biện pháp làm tăng tính phủ định

  • Dùng từ ngữ mang nghĩa phủ định: chưa từng, không, không hề, chẳng, chẳng bao giờ...
  • Dùng từ ngữ biểu thị ý hạn chế: không mấy, chẳng bao nhiêu, ít khi...
  • Dùng câu hỏi tu từ thể hiện ý nghi ngờ, chất vấn.
  • Dùng danh từ, đại từ thể hiện thái độ đánh giá tiêu cực (coi thường, khinh bỉ, căm ghét) để chỉ đối tượng bị đả kích.

Bài 1: Phân tích cách làm tăng tính khẳng định

Đề: Trong Tuyên ngôn Độc lập, sau khi trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mỹ và Pháp, Hồ Chí Minh viết: "Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được. Thế mà hơn tám mươi năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa." Phân tích cách tác giả làm tăng tính khẳng định của các luận điểm.

Lời giải:

Tác giả làm tăng tính khẳng định bằng nhiều cách kết hợp:

  • Dùng cụm từ phủ định để khẳng định tuyệt đối: "không ai chối cãi được". Dạng phủ định của phủ định này nâng tính chân lý của hai bản tuyên ngôn lên mức không thể bác bỏ.
  • Dùng trạng ngữ chỉ thời gian kéo dài, có sức tố cáo: "hơn tám mươi năm nay" khẳng định tội ác của thực dân Pháp diễn ra liên tục, lâu dài, không phải ngẫu nhiên.
  • Dùng động từ mạnh, dồn dập: "cướp đất nước ta", "áp bức đồng bào ta" khẳng định dứt khoát bản chất xâm lược.
  • Dùng từ ngữ chỉ mức độ tuyệt đối: "trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa". Chữ "hẳn" khẳng định sự đối lập triệt để, không có vùng trung gian.

Hiệu quả: làm cho luận điểm trở nên chắc chắn, đanh thép; vừa khẳng định chân lý chính nghĩa, vừa khẳng định dứt khoát tội ác của kẻ thù, không để lại chỗ cho sự biện minh.


Bài 2: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu

Đề (đoạn văn): "Sự thực là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Cộng hoà Dân chủ. Sự thực là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam tự tay Nhật, chứ không phải tự tay Pháp." (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)

Câu a. Tác giả muốn phủ định, đồng thời khẳng định điều gì trong đoạn văn?

Lời giải:

  • Phủ định: bác bỏ luận điệu của thực dân Pháp cho rằng Đông Dương là thuộc địa của Pháp và Pháp có quyền trở lại. Hai lần dùng cấu trúc "chứ không phải... Pháp" để chối bỏ dứt khoát mọi danh nghĩa của Pháp đối với nước ta.
  • Khẳng định: từ năm 1940 nước ta thực chất là thuộc địa của Nhật; và quan trọng hơn, chính nhân dân ta đã tự đứng lên giành chính quyền, "lấy lại nước Việt Nam tự tay Nhật". Qua đó khẳng định nền độc lập của Việt Nam là thành quả của cuộc đấu tranh tự lực, hợp pháp, chính nghĩa, hoàn toàn độc lập với Pháp.

Việc đặt cạnh nhau "phủ định Pháp – khẳng định công lao của dân ta" tạo nên lập luận chặt chẽ, vừa đập tan âm mưu tái chiếm của Pháp, vừa xác lập tư cách làm chủ đất nước của nhân dân Việt Nam.

Câu b. Xuất phát từ nội dung thực hành tiếng Việt, hãy xác định từ khoá của đoạn văn và cho biết vì sao xác định như vậy.

Lời giải:

  • Từ khoá: cụm "Sự thực là" và cấu trúc "chứ không phải".
  • Lí do:
  • "Sự thực là" được lặp lại ở đầu hai câu, mang sắc thái khẳng định mạnh, nhấn mạnh tính chân thực không thể chối cãi của sự kiện lịch sử. Đây là biện pháp làm tăng tính khẳng định.
  • "chứ không phải" cũng lặp lại hai lần, mang nghĩa phủ định, dùng để loại trừ dứt khoát danh nghĩa của Pháp. Đây là biện pháp làm tăng tính phủ định.
  • Hai cụm này chính là điểm tựa lập luận của cả đoạn, vừa thể hiện rõ thao tác khẳng định – phủ định đang học, vừa cô đọng nội dung chủ chốt mà tác giả muốn truyền đạt.

Bài 3: Liệt kê từ ngữ chỉ thực dân Pháp

Đề: Liệt kê những danh từ, cụm danh từ, đại từ Hồ Chí Minh đã dùng trong Tuyên ngôn Độc lập để chỉ thực dân Pháp. Từ ngữ nào được dùng nhiều nhất? Điều đó làm tăng tính phủ định của một số luận điểm như thế nào?

Lời giải:

Một số từ ngữ tiêu biểu chỉ thực dân Pháp:

LoạiTừ ngữ
Danh từ / cụm danh từthực dân Pháp, bọn thực dân Pháp, bọn thực dân, kẻ thù
Đại từchúng
  • Từ được dùng nhiều nhất: đại từ "chúng" (và cụm "bọn thực dân Pháp").
  • Tác dụng làm tăng tính phủ định:
  • "bọn", "chúng" là những từ mang sắc thái coi thường, khinh bỉ, biểu thị thái độ đánh giá tiêu cực đối với kẻ thù.
  • Việc lặp lại nhiều lần khiến đối tượng bị đả kích luôn hiện diện trong tư thế kẻ phạm tội, bị lên án.
  • Nhờ đó, các luận điểm tố cáo tội ác của Pháp trở nên dứt khoát, gay gắt; phủ định triệt để mọi danh nghĩa "khai hoá", "bảo hộ" mà Pháp tự gán cho mình.

Bài 4: Lập bảng tổng hợp từ ngữ khẳng định và phủ định

Đề: Lập bảng tổng hợp các từ ngữ thể hiện ý nghĩa khẳng định và phủ định trong Tuyên ngôn Độc lập. Nhận xét về hiệu quả biểu đạt của nhóm từ ngữ này.

Lời giải:

NhómTừ ngữ tiêu biểu trong văn bản
Khẳng địnhsự thực là; lẽ phải không ai chối cãi được; toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem; tất cả; nhất định; phải được tự do; phải được độc lập
Phủ địnhkhông ai chối cãi; chứ không phải; trái hẳn; thoát ly hẳn; xoá bỏ hết; xoá bỏ tất cả

Nhận xét về hiệu quả biểu đạt:

  • Nhóm từ khẳng định tạo giọng điệu hùng hồn, chắc nịch, thể hiện ý chí và niềm tin sắt đá vào quyền độc lập, tự do của dân tộc.
  • Nhóm từ phủ định giúp đập tan, gạt bỏ dứt khoát mọi danh nghĩa, mọi mối ràng buộc với thực dân Pháp.
  • Hai nhóm phối hợp tạo thế lập luận hai chiều: vừa phá (phủ định kẻ thù), vừa xây (khẳng định chân lý). Nhờ đó văn bản vừa giàu sức thuyết phục về lí lẽ, vừa có sức mạnh cổ vũ, hiệu triệu, xứng đáng là một áng văn chính luận mẫu mực.

Bài 5: Tìm dẫn chứng trong ba văn bản ở Bài 3

Đề: Đọc lại ba văn bản ở Bài 3 (Nhìn về vốn văn hoá dân tộc, Năng lực sáng tạo, Mấy ý nghĩ về thơ) và tìm dẫn chứng cho thấy các tác giả đã dùng biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định.

Lời giải gợi ý:

Đây là bài tập mở, cần đọc lại văn bản để tìm câu cụ thể. Hướng tìm và một số dạng dẫn chứng tiêu biểu:

  • Nhìn về vốn văn hoá dân tộc (Trần Đình Hượu): tìm các câu dùng từ chỉ phạm vi bao quát và hạn chế để khẳng định/phủ định đặc điểm văn hoá Việt, ví dụ những câu dạng "Người Việt Nam không có...", "không phải là...", "ít có..." khi nói về tôn giáo, nghệ thuật. Đây là biện pháp dùng từ phủ định và từ hạn chế.
  • Năng lực sáng tạo: tìm các câu khẳng định mạnh dùng từ "chắc chắn, tất nhiên, không thể" hoặc câu khiến nhấn mạnh vai trò của sáng tạo.
  • Mấy ý nghĩ về thơ (Nguyễn Đình Thi): tìm câu khẳng định bản chất của thơ, thường dùng cấu trúc "Thơ là...", lặp lại để định nghĩa, hoặc dùng phủ định "thơ không phải là..." để loại trừ cách hiểu sai.

Cách trình bày: với mỗi dẫn chứng, ghi rõ câu văn → chỉ ra biện pháp (từ khẳng định/phủ định, điệp ngữ, câu hỏi tu từ...) → nêu tác dụng làm tăng tính thuyết phục cho luận điểm.


Phần VIẾT (trang 28): Viết báo cáo kết quả của bài tập dự án

Phần này chưa có bài tập, chỉ giới thiệu khái niệm:

  • Bài tập dự án là loại bài tập đòi hỏi bạn (hoặc nhóm) dành thời gian ngoài giờ lên lớp để nghiên cứu về một đề tài, chủ đề cụ thể.
  • Sau khi hoàn thành, cần viết báo cáo kết quả để trình bày, phục vụ việc nghiệm thu.
  • Mỗi dự án có cách triển khai riêng, nhưng mọi báo cáo đều phải thể hiện được cảm quan nhạy bén, khả năng nghiên cứu độc lập và sự sáng tạo của người thực hiện.

Bạn cần mình hướng dẫn cụ thể cách viết một bản báo cáo dự án mẫu không? Mình sẵn sàng làm tiếp.

Chế độ đọc sách →