Giải Ngữ Văn 12 - Tập Hai trang 41
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Ngữ Văn · Trang 41–42
Mình xem kỹ hai ảnh rồi nhé. Một lưu ý nhỏ: số trang in trên ảnh là 39 và 40 (không phải 41–42 như đề bài ghi). Nội dung gồm phần cuối của bài lý thuyết tri thức ngữ văn và phần mở đầu văn bản đọc. Đây là trang lý thuyết và giới thiệu văn bản, không có bài tập nên mình sẽ tóm tắt và phân tích nội dung giúp em nắm chắc kiến thức.
Trang 39: Tri thức Ngữ văn (tiếp theo)
1. Phóng sự
- Ngoài tư liệu thực tế xác thực, nhà văn còn có thể dùng thủ pháp hư cấu ở mức độ nhất định để câu chuyện hấp dẫn hơn.
- Phóng sự vừa đáp ứng yêu cầu thông tin, vừa thể hiện tính thẩm mĩ và dấu ấn phong cách cá nhân (nghệ thuật trần thuật, biện pháp tu từ, ngôn ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc).
2. Hồi kí
| Đặc điểm | Nội dung |
|---|---|
| Thể loại | Thuộc loại hình kí, có giá trị tư liệu cao |
| Điểm nhìn | Kể từ điểm nhìn chủ quan về sự kiện đã xảy ra trong quá khứ |
| Vai trò tác giả | Là nhân vật trung tâm hoặc người tham dự, chứng kiến |
| Tính chất | Đề cao tính xác thực; tác giả với tư cách là chứng nhân |
| Ngôi kể | Người kể chuyện ngôi thứ nhất, trực tiếp trình bày |
| Đặc trưng nổi bật | Mang đậm tính chủ quan (do quy luật vận động của trí nhớ) – tạo nên sức hút riêng |
Ý nghĩa: Hồi kí giúp độc giả vừa thấy được trải nghiệm và thế giới tinh thần riêng của người viết, vừa hình dung diện mạo chân thực của đời sống lịch sử – xã hội, văn hóa một thời.
3. Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật
| Tiêu chí | Ngôn ngữ trang trọng | Ngôn ngữ thân mật |
|---|---|---|
| Ngữ cảnh dùng | Giao tiếp có tính nghi thức | Giao tiếp thường ngày |
| Dạng tồn tại | Cả viết và nói | Cả viết và nói |
| Từ ngữ, thái độ | Khách quan, lịch sự, tôn trọng người nghe | Thân thiện, gần gũi; có thể dùng tiếng lóng, biệt ngữ, từ địa phương |
| Đặc điểm câu | Đầy đủ thành phần, cấu trúc tầng bậc phức tạp | Thường ngắn, có thể rút gọn thành phần |
Trang 40: Văn bản 1 – Nghệ thuật băm thịt gà
Trích Việc làng của Ngô Tất Tố.
Câu hỏi chuẩn bị (trước khi đọc)
Trang sách nêu hai câu hỏi gợi mở. Mình gợi ý hướng trả lời:
Câu 1: Ngoài lĩnh vực nghệ thuật chuyên nghiệp, người ta thường dùng từ "nghệ thuật" và "nghệ sĩ" để chỉ điều gì?
Trong đời sống, hai từ này được dùng để ca ngợi những hoạt động đạt đến trình độ tinh xảo, điêu luyện, khéo léo vượt bậc. Ví dụ: "nghệ thuật nấu ăn", "nghệ thuật giao tiếp", hay gọi một người thợ lành nghề là "nghệ sĩ" trong công việc của họ. Cách dùng này thể hiện sự trân trọng đối với tài năng và sự sáng tạo trong những công việc tưởng chừng bình thường.
Câu 2: Phân biệt tập tục (phong tục, tập quán) và hủ tục.
- Tập tục / phong tục, tập quán: thói quen, nếp sống được cộng đồng thừa nhận, lưu truyền lâu đời, mang giá trị văn hóa tốt đẹp. Ví dụ: tục gói bánh chưng ngày Tết, tục thờ cúng tổ tiên. - Hủ tục: những tập tục lạc hậu, lỗi thời, gây tốn kém hoặc tổn hại, cần loại bỏ. Ví dụ: tục ma chay, cưới xin linh đình gây nợ nần; tục phân biệt ngôi thứ ở chốn đình trung. Văn bản Việc làng của Ngô Tất Tố chính là tác phẩm phê phán nhiều hủ tục ở làng quê Việt Nam trước Cách mạng.
Phần mở đầu văn bản
Đoạn trích mở ra bằng bối cảnh: sau gần mười năm thôi học, nhân vật "tôi" gặp lại người bạn ở Lăng Vân. Trong đêm mưa "sùi sụt", nghe tiếng gà bị bắt làm thịt, "tôi" ngạc nhiên hỏi thì biết sáng mai nhà bạn phải "chứa hàng xóm" (mời dân làng đến nhà theo lệ làng).
Chú thích cần nhớ:
- Cửu biệt: cách xa lâu ngày.
- Khậm khoặc: tiếng ho khan của người ho lâu ngày chưa khỏi.
- Chứa hàng xóm: mời dân làng đến nhà mình theo lệ của làng.
Lưu ý nghệ thuật: tác giả dẫn dắt vào không gian câu chuyện rất tự nhiên qua các chi tiết tả cảnh đêm mưa, tạo không khí và gợi tò mò về tục "chứa hàng xóm" sắp được kể.
Nếu em gửi đúng ảnh trang 41–42, mình sẽ giải tiếp phần nội dung và câu hỏi của những trang đó nhé.
