Giải Ngữ Văn 12 - Tập Hai trang 61

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Ngữ Văn · Trang 61–62

Mình lưu ý nhỏ trước nhé: ảnh thực tế hiển thị số trang là 58 và 59 ở góc dưới, nên mình giải đúng theo nội dung trong ảnh để không nhầm lẫn.


Trang 58

Phần lý thuyết: Thực hành nói & Trao đổi, đánh giá

Đây là phần hướng dẫn kỹ năng nói và nghe, không phải bài tập. Mình tóm tắt nhanh để bạn nắm cấu trúc một bài nói bàn luận:

Bố cục bài nói gồm 3 phần:

  • Mở đầu: Nêu vấn đề về cách ứng xử trong quan hệ gia đình, xã hội và giải thích lý do chọn vấn đề.
  • Triển khai: Trình bày ý kiến cá nhân với lí lẽ chặt chẽ, bằng chứng xác đáng (sắp xếp theo trình tự tăng dần hoặc ngược lại); nêu và phản biện ý kiến trái chiều.
  • Kết luận: Khẳng định ý nghĩa của vấn đề với đời sống tuổi trẻ.

Bảng Trao đổi, đánh giá phân vai rõ:

Người ngheNgười nói
Nêu câu hỏi, trao đổi điểm đồng tình/chưa đồng tìnhTiếp thu ý kiến, giải đáp câu hỏi hoặc khẳng định quan điểm
Thể hiện thái độ lịch sự, tôn trọngThể hiện tinh thần cầu thị

Phần CỦNG CỐ, MỞ RỘNG

Đây là phần có bài tập. Mình giải chi tiết từng câu.

Bài 1: So sánh đặc điểm "ghi chép sự thật" của phóng sự và hồi kí

Đề: So sánh đặc điểm "ghi chép sự thật" của phóng sự và hồi kí qua hai văn bản Nghệ thuật băm thịt gàBước vào đời.

Lời giải:

Tiêu chíPhóng sự (Nghệ thuật băm thịt gà)Hồi kí (Bước vào đời)
Đối tượng ghi chépSự việc, hiện tượng đang diễn ra trong đời sống xã hội đương thờiNhững sự việc, con người trong quá khứ mà tác giả từng trải qua
Tính thời sựCao, gắn với vấn đề nóng của thời điểm viếtMang tính hồi tưởng, nhìn lại
Điểm nhìnKhách quan, người viết quan sát và ghi lại sự thật bên ngoàiChủ quan, gắn với trải nghiệm và cảm xúc cá nhân của tác giả
Vai trò người viếtNgười chứng kiến, điều tra, phản ánhNgười trong cuộc, vừa kể vừa bộc lộ tâm tư
Mục đíchPhơi bày, phê phán hiện thực xã hộiLưu giữ kỉ niệm, suy ngẫm về cuộc đời và con người

Giải thích lý do: Cả hai thể loại đều thuộc ký nên đều coi trọng sự thật, ghi chép người thật việc thật. Khác biệt nằm ở góc độ ghi chép: phóng sự ghi sự thật khách quan có tính thời sự, còn hồi kí ghi sự thật qua lăng kính hồi tưởng và cảm xúc cá nhân của người trong cuộc.

Bài 2: Tìm đọc phóng sự và hồi kí được trao giải

Đề: Tìm đọc một số phóng sự và hồi kí của Việt Nam được trao giải thưởng trong những năm qua.

Gợi ý tác phẩm để bạn tìm đọc:

  • Phóng sự: Việc làng, Tập án cái đình (Ngô Tất Tố); Cơm thầy cơm cô, Kĩ nghệ lấy Tây (Vũ Trọng Phụng).
  • Hồi kí: Cát bụi chân ai, Chiều chiều (Tô Hoài); Gánh gánh… gồng gồng… (Xuân Phượng – đoạt Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam 2021); Nhớ lại một thời (Tố Hữu).

Đây là bài tập thực hành tìm kiếm, bạn nên ghi chú lại tác giả, năm xuất bản, giải thưởng và ấn tượng của mình sau khi đọc.

Bài 3: Lập dàn ý và viết đoạn văn

Đề:

  • Đề 1: Từ điểm nhìn của thế hệ thanh niên hôm nay, phác hoạ chân dung một người thành đạt trẻ tuổi.
  • Đề 2: Biết trân trọng cái đẹp của người khác cũng là một cách làm đẹp chính mình. Trình bày suy nghĩ của bạn.

Yêu cầu: Lập dàn ý cho một trong hai đề; chọn một ý tâm đắc viết thành đoạn văn.

Dàn ý mẫu (chọn Đề 2):

Mở bài:

  • Dẫn dắt và nêu ý kiến: Biết trân trọng cái đẹp của người khác cũng là cách làm đẹp chính mình.

Thân bài:

  1. Giải thích:
  • "Cái đẹp của người khác": vẻ đẹp ngoại hình, tài năng, phẩm chất, thành công.
  • "Làm đẹp chính mình": hoàn thiện nhân cách, tâm hồn.
  • Ý nghĩa: Khi biết nhìn nhận và trân trọng điều tốt đẹp ở người khác, ta cũng nuôi dưỡng sự bao dung, khiêm tốn trong chính mình.
  1. Bàn luận:
  • Trân trọng cái đẹp của người khác giúp ta học hỏi, tiến bộ.
  • Thể hiện sự cao thượng, không đố kị, ghen ghét.
  • Tạo môi trường sống tích cực, gắn kết con người.
  1. Phản biện:
  • Trân trọng không đồng nghĩa với a dua, đánh mất chính kiến.
  • Phê phán thói ghen ghét, dìm người khác để tự đề cao mình.
  1. Bài học: Rèn thái độ cầu thị, biết khen ngợi chân thành và tự hoàn thiện bản thân.

Kết bài:

  • Khẳng định lại giá trị của ý kiến và liên hệ tuổi trẻ.

Đoạn văn mẫu (ý tâm đắc: trân trọng cái đẹp giúp ta tiến bộ):

Biết trân trọng cái đẹp của người khác trước hết là một cách để chính ta lớn lên. Khi ta thật lòng ngưỡng mộ tài năng, sự nỗ lực hay phẩm chất tốt đẹp ở một ai đó, ta đã đặt mình vào tâm thế của người học trò khiêm nhường, sẵn sàng soi mình để sửa và để tiến. Trái lại, kẻ chỉ chăm chăm tìm khuyết điểm hay nuôi lòng đố kị thường tự giam mình trong sự nhỏ nhen, đánh mất cơ hội học hỏi. Bởi vậy, một lời khen chân thành, một ánh nhìn trân trọng dành cho người khác không hề khiến ta thấp đi, mà ngược lại làm sáng lên vẻ đẹp của chính tâm hồn ta.

Bài 4: Chuẩn bị và tổ chức thuyết trình

Đề: Cho đề tài Sống phải là toả sáng. Chuẩn bị nội dung thuyết trình và tổ chức thuyết trình theo nhóm.

Gợi ý nội dung thuyết trình:

  • Mở đầu: Giải thích "toả sáng" là sống có ích, lan toả giá trị tốt đẹp tới cộng đồng (không phải khoe khoang, phô trương).
  • Triển khai:
  • Vì sao sống cần toả sáng: mỗi người đều có giá trị riêng, sống toả sáng giúp khẳng định bản thân và đóng góp cho xã hội.
  • Biểu hiện: sống tử tế, cống hiến, dám theo đuổi đam mê, truyền cảm hứng.
  • Dẫn chứng: những bạn trẻ thành đạt, các tấm gương vượt khó, người làm thiện nguyện.
  • Phản biện: toả sáng không phải sống vì hư danh, càng không phải hạ thấp người khác để nổi bật.
  • Kết luận: Khẳng định tuổi trẻ nên sống chủ động, tích cực để mỗi ngày đều có ý nghĩa.

Phần tổ chức theo nhóm: phân vai người trình bày, người chuẩn bị slide/minh hoạ, người điều phối phản hồi từ khán giả.


Trang 59

Phần THỰC HÀNH ĐỌC: Văn bản Vĩ tuyến 17

Trang này giới thiệu văn bản đọc, không có câu hỏi bài tập kèm theo, nên mình tóm tắt và lưu ý cách đọc.

Một số điều cần lưu ý khi đọc văn bản (sách nêu sẵn):

  • Các yếu tố thời gian, không gian; mối liên hệ giữa người ghi chép và sự việc.
  • Sự việc, con người để lại ấn tượng sâu sắc với tác giả.
  • Hiện thực đời sống lịch sử – xã hội phản ánh qua văn bản.
  • Cảm xúc cá nhân và văn phong của tác giả.

Thông tin văn bản:

  • Tác phẩm: Vĩ tuyến 17 (trích hồi kí Gánh gánh… gồng gồng…).
  • Tác giả: Xuân Phượng (tên khai sinh Nguyễn Thị Xuân Phượng, sinh 1929, quê Thừa Thiên Huế), là đạo diễn, nhà văn, từng làm phóng viên chiến trường, đạo diễn phim tài liệu.
  • Nội dung mở đầu đoạn trích: Bối cảnh tháng Năm năm 1967, tác giả được anh Phạm Ngọc Thuần triệu lên Dinh Chủ tịch để nhận lệnh của Bác Hồ, cùng các giám đốc xưởng phim. Lời của đạo diễn Giô-rít I-ven mở đầu khẳng định tình yêu nghề làm phim chiến trường: ghi lại sự sống ngay cả khi cái chết cận kề.

Gợi ý đọc hiểu (để bạn tự rèn): Khi đọc, hãy chú ý chi tiết thời gian "tháng Năm năm 1967", không gian "Dinh Chủ tịch", và vai trò người trong cuộc của tác giả — đó chính là đặc trưng "ghi chép sự thật" của hồi kí mà Bài 1 ở trang trước yêu cầu so sánh.

Bạn muốn mình triển khai dàn ý chi tiết cho Đề 1 của Bài 3, hoặc viết trọn vẹn bài thuyết trình Sống phải là toả sáng không?

Chế độ đọc sách →