Giải Ngữ Văn 12 - Tập Hai trang 17

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Ngữ Văn · Trang 17–18

Tóm tắt nội dung lý thuyết

Hai trang này là đoạn kết của bản Tuyên ngôn Độc lập, gồm các ý chính:

  • Khẳng định thái độ khoan hồng, nhân đạo của nhân dân ta với người Pháp (cứu, bảo vệ tính mạng, tài sản).
  • Vạch rõ "sự thực" lịch sử: từ mùa thu 1940, nước ta là thuộc địa của Nhật chứ không phải của Pháp; dân ta giành chính quyền từ tay Nhật, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
  • Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xoá bỏ mọi hiệp ước và đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.
  • Kêu gọi các nước Đồng minh công nhận quyền độc lập của dân tộc Việt Nam dựa trên nguyên tắc dân tộc bình đẳng đã được thông qua ở Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn.
  • Lời tuyên bố trịnh trọng cuối cùng: Việt Nam có quyền và đã thực sự trở thành một nước tự do, độc lập; toàn dân quyết giữ vững quyền ấy.

Trích nguồn: Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4 (1945 – 1946), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011.

Câu hỏi bên lề (Box hồng) – Giải chi tiết

Câu 1

Đề: Dự đoán những luận điểm sẽ được triển khai sau việc tác giả khái quát về "sự thực" sự bảo hộ của thực dân Pháp.

Gợi ý trả lời: Sau khi lật tẩy "sự thực" rằng Pháp không hề "bảo hộ" mà chỉ áp bức, bóc lột, tác giả sẽ tiếp tục triển khai các luận điểm:

  • Phủ nhận hoàn toàn vai trò "bảo hộ" của Pháp: nước ta thực chất là thuộc địa của Nhật, dân ta giành độc lập từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.
  • Tuyên bố cắt đứt mọi quan hệ với thực dân Pháp, xoá bỏ hiệp ước và đặc quyền của Pháp.
  • Khẳng định tính chính nghĩa và quyền độc lập tất yếu của dân tộc Việt Nam.

Lý do: Mạch lập luận của bản tuyên ngôn đi từ bác bỏ luận điệu kẻ thù đến khẳng định chủ quyền, nên sau "sự thực" sẽ là lời tuyên bố độc lập.

Câu 2

Đề: Việc nhắc đến những điều được các nước Đồng minh công nhận có ý nghĩa gì?

Gợi ý trả lời:

  • Tạo cơ sở pháp lí quốc tế vững chắc: dựa trên nguyên tắc dân tộc bình đẳng đã được thông qua tại Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn để buộc các nước phải công nhận quyền độc lập của Việt Nam.
  • Đặt nền độc lập của Việt Nam trong dòng chảy chung của công lí và lẽ phải mà chính các cường quốc Đồng minh đã cam kết.
  • Dùng chính lời cam kết của đối phương để làm vũ khí, khiến lập luận thêm sắc bén, không thể chối cãi ("quyết không thể không nhận").

Câu 3

Đề: Hai điều được đề cập trong lời "tuyên bố với thế giới" có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Gợi ý trả lời: Hai điều đó là:

  1. Việt Nam có quyền hưởng tự do, độc lập và sự thực đã thành một nước tự do, độc lập.
  2. Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tinh thần, lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.

Mối quan hệ: đây là quan hệ nhân quả – tương hỗ chặt chẽ. Điều thứ nhất khẳng định quyền và thực tế độc lập (cơ sở); điều thứ hai khẳng định ý chí, quyết tâm bảo vệ nền độc lập đó (hành động). Quyền độc lập là điều kiện để có lời thề bảo vệ, còn quyết tâm bảo vệ chính là sự bảo đảm cho quyền độc lập được giữ vững.

Sơ đồ: Hoàn cảnh ra đời của Tuyên ngôn Độc lập

Bảng tóm tắt mốc thời gian theo sơ đồ trong sách:

Thời gianSự kiện
22/8/1945Hồ Chí Minh cùng Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam rời Tân Trào về Hà Nội.
25/8/1945Về đến Hà Nội; Uỷ ban được cải tổ thành Chính phủ Lâm thời. Hồ Chí Minh ở nhà số 48 phố Hàng Ngang.
Đêm 28/8/1945Hồ Chí Minh khởi thảo bản Tuyên ngôn Độc lập tại nhà số 48 phố Hàng Ngang.
31/8/1945Hồ Chí Minh đọc lại, bổ sung một số điểm vào bản thảo.
Chiều 2/9/1945Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
5/9/1945Tuyên ngôn Độc lập đăng lần đầu trên báo Cứu quốc, số 36.

Ý nghĩa của sơ đồ: giúp người đọc nắm được quá trình hình thành văn bản từ lúc khởi thảo đến khi công bố, qua đó hiểu rõ giá trị lịch sử thiêng liêng của bản tuyên ngôn.

Hai trang này không có bài tập tính toán hay câu hỏi trắc nghiệm, chỉ gồm văn bản đọc và ba câu hỏi định hướng bên lề mà thầy đã giải ở trên. Nếu em cần thầy phân tích kĩ hơn nghệ thuật lập luận của đoạn trích, cứ nói nhé.

Chế độ đọc sách →