Giải Ngữ Văn 12 - Tập Hai trang 19

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Ngữ Văn · Trang 19–20

Tóm tắt nội dung trang 17 – 18

Trang 17 là phần cuối văn bản và hệ thống câu hỏi sau khi đọc bài Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh), gồm 8 câu hỏi tìm hiểu văn bản và một bài tập Kết nối đọc – viết.

Trang 18 mở đầu cụm Văn bản 3, 4: hai bài thơ Mộ (Chiều tối)Nguyên tiêu (Rằm tháng Giêng) của Hồ Chí Minh, kèm câu hỏi khởi động (Trước khi đọc) và phần phiên âm – dịch nghĩa bài Mộ.


Câu 1: Bố cục văn bản

Đề: Xác định bố cục bản Tuyên ngôn Độc lập và nêu tóm tắt nội dung của từng phần.

Văn bản có thể chia thành 3 phần:

PhầnGiới hạnNội dung chính
Mở đầu (cơ sở pháp lí)Từ đầu đến "không ai chối cãi được"Trích hai bản tuyên ngôn của Mĩ (1776) và Pháp (1791) để khẳng định quyền bình đẳng, tự do, mưu cầu hạnh phúc của mọi dân tộc
Phần thân (cơ sở thực tiễn)Tiếp đến "Dân tộc đó phải được độc lập"Tố cáo tội ác của thực dân Pháp; khẳng định cuộc đấu tranh chính nghĩa và tinh thần nhân đạo của nhân dân ta; tuyên bố thoát li quan hệ với Pháp
Kết thúc (lời tuyên bố)Phần còn lạiTuyên bố nền độc lập của nước Việt Nam và quyết tâm bảo vệ độc lập, tự do

Câu 2: Cơ sở pháp lí

Đề: Một tuyên ngôn chính trị thường phải xác lập được cơ sở pháp lí vững chắc. Trong bản Tuyên ngôn Độc lập, vấn đề này đã được thể hiện như thế nào?

Cơ sở pháp lí được Hồ Chí Minh xác lập bằng cách trích dẫn hai bản tuyên ngôn nổi tiếng:

  • Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ (1776): "Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng... quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc".
  • Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791): "Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi".

Đây là những chân lí đã được cả thế giới thừa nhận, lại do chính nước Mĩ và Pháp tuyên bố. Từ quyền con người, tác giả "suy rộng ra" thành quyền dân tộc: tất cả các dân tộc đều bình đẳng, đều có quyền độc lập, tự do. Cách lập luận này tạo nền tảng pháp lí không thể bác bỏ, đồng thời khéo léo dùng chính lời lẽ của đối phương để ràng buộc họ.

Câu 3: Đối tượng tiếp nhận và tình thế lịch sử

Đề: Nhận xét tầm bao quát của tác giả về đối tượng tiếp nhận bản Tuyên ngôn Độc lập và tình thế lịch sử của đất nước vào thời điểm văn bản ra đời. Theo bạn, để hiểu thấu đáo vấn đề này, kiến thức lịch sử nào cần được vận dụng?

Về đối tượng tiếp nhận: bản tuyên ngôn không chỉ hướng tới nhân dân Việt Nam ("Hỡi đồng bào cả nước") mà còn nhắm tới cộng đồng quốc tế: phe Đồng minh, dư luận thế giới và đặc biệt là các thế lực thực dân, đế quốc (Pháp, Mĩ) đang dòm ngó nước ta. Tầm bao quát rộng này khiến lập luận vừa khẳng định quyền với dân tộc, vừa cảnh báo, thuyết phục quốc tế.

Về tình thế lịch sử: văn bản ra đời ngay sau Cách mạng tháng Tám 1945, khi ta vừa giành chính quyền nhưng nền độc lập còn non trẻ, bị đe dọa từ nhiều phía (Pháp âm mưu tái chiếm, có sự tiếp tay của một số nước Đồng minh).

Kiến thức lịch sử cần vận dụng:

  • Bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai và sự thất bại của phát xít Nhật.
  • Cách mạng tháng Tám năm 1945.
  • Âm mưu quay lại xâm lược của thực dân Pháp và thái độ của các nước Đồng minh.

Câu 4: Mục đích và hiệu quả của việc trích dẫn

Đề: Nêu mục đích và hiệu quả của việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn nổi tiếng trên thế giới ở đầu văn bản. Việc trích dẫn đó cho thấy điều gì về tư tưởng và tầm văn hoá của chính người viết?

Mục đích và hiệu quả:

  • Tạo cơ sở pháp lí vững chắc, mượn lời lẽ được thế giới thừa nhận để khẳng định quyền độc lập của dân tộc Việt Nam.
  • Dùng chiến thuật "gậy ông đập lưng ông": lấy chính tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để ngăn chặn, vạch trần dã tâm xâm lược của họ.
  • Đặt cuộc cách mạng của Việt Nam ngang hàng với các cuộc cách mạng lớn của nhân loại, nâng tầm vóc dân tộc.

Về tư tưởng và tầm văn hoá người viết: thể hiện trí tuệ sắc bén, tầm hiểu biết sâu rộng về văn hoá – chính trị thế giới, đồng thời cho thấy lòng tự tôn dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp khi đặt quyền dân tộc trong dòng chảy quyền con người của toàn nhân loại.

Câu 5: Sức thuyết phục của phần vạch trần tội ác Pháp

Đề: Phân tích sức thuyết phục của phần văn bản triển khai luận điểm vạch trần các luận điệu xảo trá và tội ác của thực dân Pháp đối với đất nước, nhân dân ta và "tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp". Yếu tố biểu cảm được tác giả vận dụng như thế nào khi đề cập nội dung này?

Sức thuyết phục đến từ:

  • Hệ thống dẫn chứng cụ thể, toàn diện trên mọi phương diện: chính trị (tước đoạt tự do dân chủ, thi hành luật pháp dã man, chia rẽ dân tộc), kinh tế (bóc lột, cướp ruộng đất, đặt sưu thuế nặng nề), gây ra nạn đói khiến hơn hai triệu đồng bào chết đói.
  • Vạch trần luận điệu xảo trá của Pháp: chúng nhân danh "khai hoá", "bảo hộ" nhưng thực chất là cướp nước, lại "quỳ gối đầu hàng" Nhật hai lần trong năm năm.
  • Lập luận chặt chẽ dẫn tới kết luận tất yếu: thoát li hẳn quan hệ với Pháp, xoá bỏ mọi hiệp ước, đặc quyền của Pháp.

Yếu tố biểu cảm:

  • Điệp ngữ "Chúng..." lặp lại dồn dập gây ấn tượng mạnh về tội ác chồng chất.
  • Giọng văn căm phẫn, đanh thép xen lẫn xót xa, đau đớn trước nỗi khổ của đồng bào.
  • Hình ảnh giàu sức gợi: "tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu". Yếu tố biểu cảm làm cho lí lẽ thêm rung động lòng người, vừa thuyết phục bằng lí trí vừa lay động bằng tình cảm.

Câu 6: Mối tương quan khẳng định – phủ định

Đề: Làm sáng tỏ mối tương quan giữa các nội dung khẳng định và phủ định trong văn bản. Bạn có nhận xét gì về các biện pháp được tác giả sử dụng nhằm làm tăng tính khẳng định hoặc tính phủ định cho từng luận điểm?

Mối tương quan: văn bản đan xen chặt chẽ hai mạch.

  • Mạch khẳng định: quyền bình đẳng, tự do, độc lập của dân tộc; vai trò chính nghĩa và nhân đạo của Việt Minh; nền độc lập đã được giành lấy bằng xương máu.
  • Mạch phủ định: bác bỏ vai trò "khai hoá", "bảo hộ" của Pháp; phủ nhận mọi đặc quyền và hiệp ước của Pháp ở Việt Nam.

Hai mạch hỗ trợ nhau: càng phủ định mạnh mẽ tội ác và quyền lợi của Pháp thì càng khẳng định vững chắc quyền độc lập chính đáng của ta.

Biện pháp tăng tính khẳng định/phủ định:

  • Trích dẫn tuyên ngôn quốc tế và lí lẽ đanh thép để khẳng định.
  • Liệt kê, điệp ngữ, dẫn chứng cụ thể về tội ác để phủ định.
  • Các cụm từ dứt khoát: "Sự thật là...", "thoát li hẳn", "xoá bỏ hết", "kiên quyết..." nhấn mạnh thái độ rõ ràng, không khoan nhượng.

Câu 7: Lời cảnh báo và tác động đến cộng đồng quốc tế

Đề: Sự cảnh báo đối với những toan tính thâm độc của các thế lực thực dân, đế quốc được thể hiện như thế nào trong văn bản? Tác giả đã nêu luận điểm gì để tác động vào cách nhìn của cộng đồng quốc tế về nước Việt Nam mới, dẫn đến việc "công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam"?

Sự cảnh báo:

  • Khẳng định nhân dân Việt Nam đã đứng về phe Đồng minh chống phát xít, đã hai lần cứu người Pháp, lấy lại nước từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.
  • Tuyên bố quyết tâm: "đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy". Đây là lời cảnh báo đanh thép với mọi âm mưu xâm lược.

Luận điểm tác động vào cộng đồng quốc tế:

  • Việt Nam giành độc lập một cách chính nghĩa, hợp đạo lí và hợp luật pháp quốc tế.
  • Một dân tộc đã gan góc chống phát xít, đứng về phe Đồng minh thì "dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!". Lập luận này buộc các nước Đồng minh, theo nguyên tắc bình đẳng dân tộc mà chính họ thừa nhận, phải công nhận quyền độc lập của Việt Nam.

Câu 8: Vị thế, trí tuệ và tình cảm của dân tộc

Đề: Nêu nhận xét khái quát về vị thế, trí tuệ và tình cảm của cả một dân tộc được thể hiện qua Tuyên ngôn Độc lập.

  • Vị thế: một dân tộc tự chủ, ngang hàng với các dân tộc trên thế giới, đã chiến đấu vì chính nghĩa và xứng đáng hưởng độc lập, tự do.
  • Trí tuệ: thể hiện qua lập luận chặt chẽ, sắc bén, tầm hiểu biết sâu rộng về lịch sử và pháp lí quốc tế, cách dùng lí lẽ "gậy ông đập lưng ông".
  • Tình cảm: lòng yêu nước nồng nàn, niềm tự hào dân tộc, sự căm phẫn trước tội ác kẻ thù và quyết tâm sắt đá bảo vệ nền độc lập.

Qua văn bản, Tuyên ngôn Độc lập không chỉ là một văn kiện lịch sử mà còn là tiếng nói kết tinh khí phách, trí tuệ và khát vọng tự do của cả dân tộc Việt Nam.

Kết nối đọc – viết

Đề: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu suy nghĩ của bạn về khả năng tác động lớn lao của Tuyên ngôn Độc lập.

Đoạn văn tham khảo:

Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh là áng văn chính luận mẫu mực, có sức tác động lớn lao đến cả dân tộc và thế giới. Trước hết, văn bản khẳng định một cách trang trọng và hùng hồn nền độc lập của nước Việt Nam, khép lại hơn tám mươi năm nô lệ và mở ra kỉ nguyên tự do. Với nhân dân ta, tác phẩm khơi dậy niềm tự hào, lòng yêu nước và ý chí quyết tâm bảo vệ thành quả cách mạng. Với thế giới, bằng lập luận chặt chẽ dựa trên những chân lí mà chính các nước lớn thừa nhận, bản tuyên ngôn buộc cộng đồng quốc tế phải nhìn nhận quyền độc lập chính đáng của dân tộc Việt Nam. Sức thuyết phục ấy đến từ sự kết hợp giữa lí lẽ sắc bén và tình cảm mãnh liệt. Cho đến nay, Tuyên ngôn Độc lập vẫn là biểu tượng cho khát vọng tự do và tinh thần bất khuất của con người Việt Nam.

Trang này mở đầu cụm văn bản 3, 4, gồm hai bài thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh. Phần hiển thị trên trang chủ yếu là tư liệu đọc, gồm câu hỏi khởi động và bản phiên âm – dịch nghĩa bài Mộ.

Trước khi đọc (gợi ý trả lời)

Câu 1: Theo vốn văn học của bạn, thời điểm hoàng hôn có vị trí như thế nào trong cảm hứng sáng tạo của các nhà thơ xưa và nay?

Hoàng hôn (chiều tà) là thời khắc giàu sức gợi, thường xuất hiện trong thơ ca xưa và nay. Đó là lúc cảnh vật chuyển từ sáng sang tối, dễ khơi gợi nỗi buồn man mác, cảm giác cô đơn, nhớ nhà, suy tư về sự trôi chảy của thời gian và kiếp người. Trong thơ cổ điển, hoàng hôn gắn với hình ảnh cánh chim mỏi, áng mây, khói sóng (như thơ Bà Huyện Thanh Quan, Lí Bạch, Thôi Hiệu). Với thơ hiện đại, hoàng hôn vẫn là không gian nghệ thuật quen thuộc để gửi gắm tâm trạng.

Câu 2: Hãy cho biết hình dung của bạn về nội dung sáng tác của những nhà thơ vốn lấy lí tưởng cách mạng làm lẽ sống.

Các nhà thơ – chiến sĩ lấy lí tưởng cách mạng làm lẽ sống thường viết về tình yêu nước, niềm tin vào tương lai, ý chí vượt khó và tinh thần lạc quan. Dù ở trong hoàn cảnh gian khổ, tù đày, thơ của họ vẫn toát lên nghị lực, sự ung dung và niềm hướng về ánh sáng, sự sống (như thơ Hồ Chí Minh, Tố Hữu). Cảm hứng cá nhân luôn hòa quyện với cảm hứng về dân tộc và cách mạng.

Tư liệu đọc: Bài Mộ (Chiều tối)

Phiên âm:

Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ, Cô vân mạn mạn độ thiên không; Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc, Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng.

Dịch nghĩa:

Cánh chim mỏi mệt trở về rừng tìm cây để ngủ, Chòm mây lẻ loi lững lờ trôi qua tầng không; Thiếu nữ xóm núi xay ngô, Ngô xay vừa xong, lò đã cháy rực (lò đã được đốt lên).

Chú thích từ ngữ trên trang:

  • (1) quyện: mỏi, mỏi mệt; trong Hán ngữ có bộ "nhân", thường nói về trạng thái tinh thần của con người.
  • (2) : lẻ, lẻ loi, đơn độc; chỉ tâm thế con người, khác với đơn, nhất (chỉ số lượng).
  • (3) mạn mạn: chậm rãi, lững lờ; gợi trạng thái vận động nhẹ nhàng trong không gian tĩnh lặng, rộng lớn.
  • (4) hồng: đốt, hơ, sưởi (động từ); dễ nhầm với từ đồng âm hồng nghĩa là màu hồng, màu đỏ (tính từ).

Trang này chưa có câu hỏi luyện tập sau khi đọc cho bài thơ. Nếu bạn gửi tiếp các trang sau (phần "Sau khi đọc" của MộNguyên tiêu), mình sẽ giải chi tiết từng câu hỏi giúp bạn nhé.

Chế độ đọc sách →