Giải Ngữ Văn 12 - Tập Hai trang 127
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Ngữ Văn · Trang 127–128
Mình lưu ý nhỏ trước nhé: đề ghi là trang 127–128, nhưng số trang in trên ảnh thực tế là 123 và 124. Mình bám theo nội dung ảnh để giải cho đúng.
Tóm tắt phần lý thuyết
Phần đầu trang 123 kết thúc bài hướng dẫn Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức của đất nước:
- Phần Triển khai: nêu khái quát bản chất và ý nghĩa của vấn đề với đất nước; phân tích cả mặt tích cực lẫn tiêu cực (tùy vấn đề mà nhấn mạnh khác nhau, vì "trong cơ hội có thách thức, trong thách thức có cơ hội"); dùng ngôn ngữ và phương tiện hỗ trợ để người nghe nắm rõ.
- Phần Kết luận: nêu ý nghĩa của việc thuyết trình.
- Trao đổi, đánh giá: người nghe nhận xét về sự cần thiết của vấn đề, độ chính xác thông tin, tính thuyết phục của lí lẽ – bằng chứng, cách dùng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ; người nói làm rõ và phản hồi lại.
Trang 124 mở sang phần Thực hành đọc với văn bản Khúc đồng quê (trích Cô bé nhìn mưa) của Đặng Thị Hạnh – một đoạn hồi tưởng nhẹ nhàng về tuổi thơ ở vùng quê Thanh Hóa thời kháng chiến.
Bài 1: So sánh đặc trưng trữ tình, tự sự, kịch
Đề: So sánh đặc trưng của văn bản trữ tình, tự sự và kịch được thể hiện trong Vội vàng (Xuân Diệu), Trở về (Ơ-nít Hê-minh-uê), Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ).
Gợi ý lập bảng so sánh:
| Tiêu chí | Trữ tình – Vội vàng | Tự sự – Trở về | Kịch – Hồn Trương Ba, da hàng thịt |
|---|---|---|---|
| Phương thức chính | Bộc lộ cảm xúc, tâm trạng | Kể sự việc, miêu tả nhân vật qua hành động | Tái hiện xung đột qua hành động và lời thoại |
| Cốt truyện | Hầu như không có | Có chuỗi sự kiện, tình huống | Có xung đột kịch tính, hành động sân khấu |
| Nhân vật | Cái "tôi" trữ tình | Nhân vật hành động, có số phận | Nhân vật bộc lộ qua đối thoại, mâu thuẫn |
| Ngôn ngữ | Giàu hình ảnh, nhịp điệu, cảm xúc | Ngôn ngữ trần thuật + đối thoại | Chủ yếu là lời thoại (đối thoại, độc thoại) |
| Mục đích | Diễn tả khát vọng sống, tình yêu cuộc đời | Khắc họa tâm lí, số phận con người | Đặt vấn đề tư tưởng, triết lí về con người |
Lý do: Mỗi loại văn bản gắn với một phương thức biểu đạt cốt lõi. Trữ tình lấy cảm xúc làm trung tâm, tự sự lấy sự kiện – nhân vật, còn kịch lấy xung đột và hành động qua lời thoại làm nền tảng.
Bài 2: Phân tích giá trị của văn học trong các văn bản trên
Đề: Phân tích giá trị của văn học được thể hiện trong các văn bản trên.
Định hướng trả lời:
- Giá trị nhận thức: giúp người đọc hiểu về cuộc sống, con người và thời đại (qua Trở về hiểu về chiến tranh và số phận; qua Hồn Trương Ba hiểu mâu thuẫn giữa thể xác và linh hồn).
- Giá trị giáo dục: bồi đắp tình cảm, đạo đức, nhân cách – Hồn Trương Ba dạy bài học về sống đúng là mình, sống hài hòa trong – ngoài.
- Giá trị thẩm mĩ: mang đến cái đẹp của ngôn từ, hình ảnh, cảm xúc – Vội vàng khơi dậy tình yêu cuộc sống mãnh liệt qua thi ảnh độc đáo.
Lý do: Ba giá trị này (nhận thức – giáo dục – thẩm mĩ) là những giá trị cốt lõi của văn học nói chung, và mỗi văn bản trên thể hiện đậm nhạt khác nhau.
Bài 3: Tìm và tóm tắt văn bản nghị luận về giá trị của văn học
Đề: Tìm đọc một số văn bản nghị luận về giá trị của văn học đối với đời sống con người. Tóm tắt các quan điểm, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được tác giả sử dụng.
Gợi ý thực hành:
- Một số văn bản tham khảo: Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh), Tiếng nói của văn nghệ (Nguyễn Đình Thi), Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh)...
- Cách tóm tắt: xác định luận đề (giá trị của văn học) → liệt kê các luận điểm chính → ghi lại lí lẽ và bằng chứng tác giả dùng cho từng luận điểm.
Ví dụ với Ý nghĩa văn chương:
- Luận điểm 1: Nguồn gốc của văn chương là lòng thương người, thương muôn vật.
- Luận điểm 2: Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.
- Bằng chứng: câu chuyện về thi sĩ khóc con chim chết, các dẫn chứng về sức cảm hóa của văn chương.
Bài 4: Lập dàn ý bài phát biểu
Đề: Lập dàn ý chi tiết cho bài phát biểu nhân một trong các sự kiện: lễ phát động quyên góp sách cho thư viện trường; lễ phát động làm sạch đường phố; tuần lễ Nói không với kì thị giới.
Dàn ý mẫu (chọn lễ phát động quyên góp sách cho thư viện trường):
Mở đầu:
- Lời chào, giới thiệu bản thân và lý do của buổi lễ.
- Nêu chủ đề: kêu gọi quyên góp sách cho thư viện trường.
Nội dung chính:
- Thực trạng: thư viện còn thiếu đầu sách, nhiều bạn chưa có điều kiện tiếp cận sách hay.
- Ý nghĩa của việc quyên góp:
- Làm phong phú nguồn tư liệu học tập.
- Lan tỏa văn hóa đọc, tinh thần sẻ chia.
- Mỗi cuốn sách cũ vẫn có thể tiếp tục mang lại giá trị.
- Hình thức tham gia: loại sách nhận, thời gian, địa điểm quyên góp.
Kết thúc:
- Kêu gọi sự hưởng ứng nhiệt tình của mọi người.
- Cảm ơn và bày tỏ niềm tin vào thành công của phong trào.
Bài 5: Tổ chức buổi thuyết trình
Đề: Tổ chức một buổi thuyết trình về những suy nghĩ, lựa chọn của thế hệ trẻ trong tương lai trước những cơ hội và thách thức của đất nước.
Gợi ý triển khai (vận dụng phần lý thuyết ở trang 123):
Mở đầu: Nêu vấn đề – thế hệ trẻ đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức (toàn cầu hóa, chuyển đổi số, hội nhập...).
Triển khai:
- Khái quát bản chất: tương lai đất nước phụ thuộc vào lựa chọn của người trẻ hôm nay.
- Cơ hội: tiếp cận tri thức – công nghệ toàn cầu, môi trường khởi nghiệp, cơ hội học tập và làm việc quốc tế.
- Thách thức: cạnh tranh gay gắt, nguy cơ tụt hậu, áp lực giữ gìn bản sắc văn hóa.
- Lựa chọn của thế hệ trẻ: chủ động học tập, rèn kĩ năng, giữ bản lĩnh và trách nhiệm với cộng đồng. Nhấn mạnh "trong cơ hội có thách thức, trong thách thức có cơ hội".
Kết luận: Khẳng định ý nghĩa của việc chuẩn bị hành trang và tinh thần dấn thân của tuổi trẻ.
Lưu ý tổ chức: phân công người dẫn, người nói, chuẩn bị phương tiện hỗ trợ (slide, hình ảnh, số liệu) và dành thời gian cho phần trao đổi – đánh giá ở cuối.
Phần Thực hành đọc Khúc đồng quê (trang 124) là văn bản để các em tự đọc, áp dụng ba lưu ý: phân tích giọng điệu người kể xưng "tôi", cảm nhận sức gợi của những chi tiết "khúc đồng quê" trong kí ức, và hiểu giá trị của văn chương trong việc nuôi dưỡng đời sống tinh thần. Trang này không có bài tập cần giải.
