Giải Ngữ Văn 12 - Tập Một trang 151
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Ngữ Văn · Trang 151–152
Tóm tắt lý thuyết
Hai trang này thuộc phần Nói và nghe (thuyết trình báo cáo kết quả nghiên cứu) và phần Củng cố, mở rộng của bài học về kịch.
Phần lý thuyết nhắc lại mấy ý chính:
- Khi trình bày báo cáo, ngoài ngôn ngữ còn cần dùng phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ, ngôn ngữ cơ thể) theo ba nguyên tắc: Tối giản, Trực quan hoá, Ấn tượng.
- Bố cục bài thuyết trình gồm: Mở bài (nêu tên, lí do chọn đề tài, kết luận chính), Triển khai (tóm tắt luận điểm, minh hoạ bằng phương tiện phi ngôn ngữ), Kết luận (khái quát kết quả, gợi mở hướng đi mới).
- Trong phần Trao đổi, người nói lắng nghe – phản hồi – tự hoàn thiện, còn người nghe đặt câu hỏi và phản biện.
- Bảng tự đánh giá gồm 5 tiêu chí: nêu vấn đề/lí do/kết luận; trình bày rõ ràng mạch lạc; chọn hình ảnh trực quan; dùng ngôn ngữ cơ thể và ngữ điệu; lắng nghe phản hồi tích cực.
Dưới đây mình giải chi tiết phần Củng cố, mở rộng nhé.
Bài 1: Tổng hợp thông tin về hai văn bản kịch đã học
Đề: Tổng hợp những thông tin cơ bản về hai văn bản kịch đã học trong bài (Sống hay không sống – đó là vấn đề, Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài) theo gợi ý: tình huống, nhân vật, xung đột, thông điệp.
Gợi ý lập bảng so sánh:
| Yếu tố | Sống hay không sống – đó là vấn đề (trích Hăm-lét – Sếch-xpia) | Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô – Nguyễn Huy Tưởng) |
|---|---|---|
| Tình huống | Hăm-lét giả điên để điều tra cái chết của cha; bị giằng xé giữa trả thù và lẽ sống – chết | Loạn binh nổi dậy đốt phá Cửu Trùng Đài, truy lùng Vũ Như Tô và Đan Thiềm |
| Nhân vật | Hăm-lét (cùng các nhân vật như vua Clô-đi-út, hoàng hậu…) | Vũ Như Tô, Đan Thiềm, quân khởi loạn, Nguyễn Vũ, Lê Trung Mại… |
| Xung đột | Xung đột nội tâm: giữa sống và chết, hành động và do dự, lí tưởng và thực tại tàn nhẫn | Xung đột giữa khát vọng nghệ thuật thuần tuý và lợi ích thiết thực của nhân dân; giữa nghệ sĩ và quyền lực |
| Thông điệp | Trăn trở về lẽ sống, về thân phận con người, về trách nhiệm và lựa chọn của con người trước cuộc đời | Bi kịch của người nghệ sĩ khi tách rời nghệ thuật khỏi đời sống nhân dân; cái đẹp phải gắn với cái thiện, với lợi ích con người |
Lí do trình bày dạng bảng: dễ đối chiếu từng yếu tố giữa hai tác phẩm, làm nổi bật điểm chung (đều là bi kịch, đều có xung đột gay gắt) và điểm riêng (một thiên về nội tâm, một thiên về xung đột xã hội).
Bài 2: Tìm đọc các vở bi kịch khác
Đề: Tìm đọc các vở bi kịch khác; chỉ ra tình huống, nhân vật, xung đột và thông điệp chính trong các tác phẩm mà bạn đã đọc.
Gợi ý một số vở bi kịch tiêu biểu để tham khảo:
- Rô-mê-ô và Giu-li-ét (Sếch-xpia): tình huống hai dòng họ thù địch; nhân vật Rô-mê-ô, Giu-li-ét; xung đột giữa tình yêu và hận thù dòng tộc; thông điệp ca ngợi tình yêu vượt lên thù hận.
- Ô-ten-lô (Sếch-xpia): xung đột giữa lòng tin – sự ghen tuông bị thao túng; thông điệp về sự nguy hiểm của lòng đố kị và mưu mô.
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ): xung đột giữa linh hồn và thể xác, giữa khát vọng sống đúng mình và sự dung hoà chắp vá; thông điệp: sống là chính mình một cách trọn vẹn.
Cách làm: chọn 1–2 vở đã đọc, ghi rõ tình huống mở đầu kịch, hệ thống nhân vật chính, mâu thuẫn cốt lõi và bài học rút ra.
Bài 3: Yếu tố lịch sử trong Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài
Đề: Tìm hiểu thêm về các nhân vật, sự kiện lịch sử được nhắc tới trong đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài. Yếu tố lịch sử đã được Nguyễn Huy Tưởng sử dụng như thế nào và có vai trò gì trong tác phẩm?
Gợi ý trả lời:
Cơ sở lịch sử: Vở kịch dựa trên sự kiện thời Lê Tương Dực (đầu thế kỉ XVI). Vua Lê Tương Dực ăn chơi sa đoạ, sai Vũ Như Tô – một kiến trúc sư tài năng có thật trong sử sách – xây Cửu Trùng Đài (một công trình nguy nga). Việc xây dựng vắt kiệt sức dân, gây oán thán, dẫn đến binh biến Trịnh Duy Sản giết vua, dân nổi loạn đốt đài, Vũ Như Tô bị giết.
Cách Nguyễn Huy Tưởng sử dụng yếu tố lịch sử:
- Lấy sự kiện và nhân vật lịch sử làm khung, nhưng hư cấu thêm (như nhân vật Đan Thiềm, các đoạn đối thoại, diễn biến nội tâm) để nâng câu chuyện thành bi kịch nghệ thuật.
- Không sao chép sử liệu mà khai thác mâu thuẫn cốt lõi: khát vọng sáng tạo cái đẹp vĩnh cửu đặt cạnh nỗi khổ của nhân dân.
Vai trò: Yếu tố lịch sử tạo độ tin cậy, bối cảnh hiện thực, đồng thời là chất liệu để nhà văn đặt ra vấn đề muôn thuở về mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống, giữa người nghệ sĩ và quần chúng.
Bài 4: Thu thập, phân tích, đánh giá thông tin về một vấn đề gợi ý
Đề: Thu thập, phân tích và đánh giá các thông tin về một trong các vấn đề: Nghệ thuật thời Phục hưng; Kiến trúc thành Thăng Long; Lịch sử Việt Nam thế kỉ XVI – XVII.
Đây là bài thực hành nghiên cứu, mình gợi ý cách triển khai một chủ đề mẫu — Kiến trúc thành Thăng Long:
- Nguồn thông tin: sách lịch sử, tư liệu khảo cổ Hoàng thành Thăng Long (Di sản Văn hoá Thế giới được UNESCO công nhận năm 2010), website chính thống, bảo tàng.
- Phân tích: thành Thăng Long được xây từ thời Lý (1010), gồm ba vòng thành (La thành, Hoàng thành, Cấm thành); kiến trúc cung điện, nền móng, vật liệu (gạch, ngói men, chân tảng đá).
- Đánh giá độ tin cậy: ưu tiên nguồn có dẫn chứng khảo cổ, đối chiếu nhiều nguồn, ghi rõ tác giả/cơ quan công bố.
Lưu ý khi làm: phải ghi nguồn rõ ràng, phân biệt thông tin chính thống và suy đoán, đánh giá tính cập nhật và độ xác thực của tài liệu.
Bài 5: Xác định đề tài và xây dựng đề cương nghiên cứu
Đề: Xác định một đề tài nghiên cứu, xây dựng đề cương cho đề tài đó (dựa trên thông tin đã tìm được ở Bài 4) và trình bày đề cương nghiên cứu.
Mẫu đề cương (lấy đề tài từ Bài 4 – Kiến trúc thành Thăng Long):
Tên đề tài: Đặc điểm kiến trúc Hoàng thành Thăng Long thời Lý – Trần.
- Mở đầu
- Lí do chọn đề tài: giá trị di sản, ý nghĩa văn hoá – lịch sử.
- Mục đích, phạm vi nghiên cứu.
- Câu hỏi nghiên cứu: Kiến trúc Hoàng thành có những đặc điểm gì nổi bật?
- Nội dung chính
- Bối cảnh lịch sử hình thành thành Thăng Long.
- Cấu trúc tổng thể: ba vòng thành.
- Đặc điểm vật liệu, kĩ thuật xây dựng, hoa văn trang trí.
- Giá trị thẩm mĩ và ý nghĩa văn hoá.
- Kết luận
- Khái quát kết quả nghiên cứu.
- Đề xuất hướng bảo tồn, nghiên cứu mở rộng.
- Tài liệu tham khảo.
Khi trình bày: bám bố cục Mở bài – Triển khai – Kết luận đã học ở phần lý thuyết, kết hợp hình ảnh/sơ đồ minh hoạ để trực quan hoá và đối chiếu với bảng tự đánh giá 5 tiêu chí ở trang 151.
Hai bài đầu (1, 2) thiên về tổng hợp – so sánh kiến thức đã học, ba bài sau (3, 4, 5) là thực hành nghiên cứu nên cần bạn tự thu thập tư liệu và ghi nguồn. Nếu muốn mình triển khai sâu một đề tài cụ thể ở Bài 4–5, cứ nói nhé.
