Giải Ngữ Văn 12 - Tập Một trang 109

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Ngữ Văn · Trang 109–110

Tóm tắt phần lý thuyết

Về tác giả Cao Bá Quát (1808 – 1855):

  • Quê ở huyện Gia Lâm (nay thuộc Hà Nội), nổi tiếng học rộng, tài cao, đỗ cử nhân sớm (1831) nhưng lận đận đường làm quan.
  • Năm 1841 bị khép tội chết vì vi phạm quy định chấm thi, sau được giảm án, cho đi công cán các nước vùng Hạ Châu (Indonesia, Malaysia...) để chuộc tội. Chuyến đi giúp ông tiếp xúc nền văn minh khác, tác động lớn đến tư tưởng.
  • Năm 1854, ông tham gia lãnh đạo khởi nghĩa nông dân ở Mỹ Lương, bị tử trận; dòng họ Cao bị "tru di tam tộc".
  • Sáng tác bằng cả chữ Hán và chữ Nôm, còn lại 1.327 bài thơ chữ Hán và hơn 20 tác phẩm chữ Nôm. Thơ văn ông giàu tinh thần nhân văn, dân chủ, tâm hồn rộng mở, sẵn sàng trân trọng nét đẹp mới lạ.

Về bài thơ Dương phụ hành:

  • Sáng tác trong chuyến "xuất dương hiệu lực" (đi phục dịch để chuộc tội) năm 1844.
  • Viết theo thể hành – một thể của thơ cổ phong (thơ có trước Đường luật, không hạn định độ dài, không bắt buộc đối, niêm luật).

Câu 1: So sánh và chỉ ra những chỗ khác biệt giữa bản dịch thơ với nguyên tác

So sánh bản dịch nghĩa (sát nguyên tác) với bản dịch thơ của Lê Tư Thục, ta thấy:

Dịch nghĩa (sát nguyên tác)Dịch thơNhận xét khác biệt
"Nhìn thuyền người Nam thấy đèn lửa sáng""Ngó thuyền Nam thấy đèn le lói"Nguyên tác "đèn lửa sáng" → dịch thơ "le lói" (yếu ớt), làm thay đổi sắc thái
"Một cốc sữa hững hờ trên tay""Hững hờ cốc sữa biếng cầm tay"Dịch thơ thêm chữ "biếng", nhấn mạnh sự uể oải
"Vươn mình đòi chồng nâng đỡ dậy""Uốn éo đòi chồng nâng đỡ dậy""Vươn mình" → "uốn éo" làm sắc thái cử chỉ khác đi (gợi vẻ làm nũng)
"Há biết người Nam có cảnh biệt li""Biết đâu nỗi khách biệt li này"Nguyên tác là "người Nam" → dịch thơ thành "khách"; câu cảm thán bộc lộ rõ tâm trạng người trữ tình hơn

Tóm lại: bản dịch thơ vì phải đảm bảo vần điệu nên đã thêm bớt một số từ, làm thay đổi nhẹ sắc thái biểu cảm so với nguyên tác.

Câu 2: Xác định thời gian, không gian, sự việc của câu chuyện

  • Thời gian: ban đêm, dưới ánh trăng ("dưới bóng trăng thanh", "đêm sương").
  • Không gian: trên biển, nơi có những con thuyền neo đậu; có gió biển thổi lạnh.
  • Sự việc: Nhân vật trữ tình (nhà thơ, người Nam) quan sát cảnh một đôi vợ chồng người phương Tây trên thuyền: người thiếu phụ áo trắng tựa vai chồng ngắm trăng, nhìn sang thuyền người Nam, rì rầm nói chuyện với chồng, tay cầm cốc sữa hững hờ, rồi vì gió lạnh mà đòi chồng nâng đỡ dậy. Cảnh đầm ấm ấy gợi cho nhà thơ nỗi niềm về cảnh biệt li của mình.

Câu 3: Những chi tiết miêu tả người thiếu phụ phương Tây và đặc điểm nổi bật của hình tượng

Các chi tiết miêu tả:

  • "Áo trắng như tuyết" / "áo trắng phau" – trang phục trắng tinh khôi.
  • "Tựa vai chồng ngồi dưới bóng trăng thanh" – cử chỉ tình tứ, gần gũi, hạnh phúc.
  • "Kéo áo nói rì rầm với chồng" – cử chỉ thân mật, tự nhiên.
  • "Một cốc sữa hững hờ trên tay" – dáng vẻ thư thái, nhàn nhã.
  • "Vươn mình đòi chồng nâng đỡ dậy" – làm nũng, được yêu chiều, nương tựa vào chồng.

Đặc điểm nổi bật của hình tượng:

  • Vẻ đẹp tự nhiên, phóng khoáng, tình tứ, biểu lộ tình cảm vợ chồng một cách công khai, thoải mái – rất khác với khuôn phép kín đáo của phụ nữ phương Đông thời ấy.
  • Hình ảnh gắn với hạnh phúc lứa đôi sum vầy, ấm áp.

Câu 4: Phân tích cảm xúc, thái độ của tác giả từ điểm nhìn của một nhà Nho phương Đông

Tác giả nhìn người thiếu phụ phương Tây qua con mắt một nhà Nho – nhà thơ phương Đông, từ đó bộc lộ:

  • Sự tò mò, ngạc nhiên và trân trọng trước nét đẹp mới lạ. Ông không hề kì thị, dè bỉu mà miêu tả với thái độ khách quan, có phần thích thú trước vẻ đẹp tự nhiên, phóng khoáng của người phụ nữ phương Tây – điều cho thấy tâm hồn rộng mở, tinh thần dân chủ, nhân văn.
  • Niềm xúc động và chút chạnh lòng: Chứng kiến cảnh vợ chồng người Tây quây quần hạnh phúc, nhà thơ chợt nghĩ đến cảnh ngộ biệt li của chính mình (đang đi xa quê hương, gia đình). Cái nhìn ấy thấm đượm nỗi cô đơn của người lữ khách.

Đây là cái nhìn vừa cởi mở đón nhận cái mới, vừa hướng nội suy ngẫm về thân phận mình – một sự gặp gỡ giữa văn hóa Đông – Tây trong tâm hồn nhạy cảm của tác giả.

Câu 5: Phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình trong câu thơ kết

Câu kết: "Há biết người Nam có cảnh biệt li" (dịch thơ: "Biết đâu nỗi khách biệt li này").

Phân tích:

  • Câu thơ là sự đối lập giữa hạnh phúc sum vầy của đôi vợ chồng phương Tây và nỗi cô đơn, chia lìa của nhà thơ.
  • "Há biết" / "biết đâu" mang giọng điệu cảm thán xót xa: người thiếu phụ đang đắm trong hạnh phúc kia làm sao thấu hiểu được nỗi lòng người Nam (tác giả) đang phải xa quê, xa gia đình, sống cảnh biệt li nơi đất khách.
  • Ý tứ mở ra:
  • Nỗi nhớ nhà, nhớ vợ con, cô đơn của người lữ khách tha hương.
  • Niềm khao khát hạnh phúc đoàn tụ giản dị của con người.
  • Tinh thần nhân văn: từ cảnh người mà thương đến cảnh mình, từ niềm vui người khác mà thấm thía nỗi buồn riêng.

Câu thơ khép lại bài thơ nhưng mở ra dư âm lắng đọng về thân phận con người.

Câu 6: Cảm nhận về tư tưởng, tâm hồn tác giả

Qua bài thơ, ta cảm nhận được:

  • Một tâm hồn rộng mở, phóng khoáng, biết trân trọng và đón nhận cái đẹp mới lạ của nền văn minh khác, không định kiến hẹp hòi – rất hiếm có ở một nhà Nho thời phong kiến.
  • Tinh thần nhân văn, dân chủ: nhìn người phụ nữ phương Tây với sự bình đẳng, đồng cảm.
  • Một trái tim giàu tình cảm, sâu sắc: từ niềm vui của người khác mà chạnh lòng thương thân, bộc lộ nỗi nhớ quê hương, gia đình và khao khát hạnh phúc.
  • Cao Bá Quát hiện lên là người nghệ sĩ tài hoa, nhạy cảm, có cái nhìn vượt thời đại.

Kết nối đọc – viết

Đề: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày điều bạn thấy tâm đắc nhất ở bài thơ Dương phụ hành.

Đoạn văn tham khảo:

Điều khiến tôi tâm đắc nhất ở bài thơ Dương phụ hành là cái nhìn rộng mở, nhân văn của Cao Bá Quát trước một nền văn hóa xa lạ. Là một nhà Nho phương Đông, giữa thế kỉ XIX, ông không hề mang định kiến hẹp hòi khi quan sát người thiếu phụ phương Tây tựa vai chồng, hững hờ cầm cốc sữa dưới ánh trăng. Trái lại, ông miêu tả vẻ đẹp tự nhiên, phóng khoáng ấy bằng sự trân trọng và thích thú. Đặc biệt, câu thơ kết "Há biết người Nam có cảnh biệt li" đã chạm đến trái tim tôi: từ hạnh phúc của người, nhà thơ chạnh lòng nghĩ về nỗi cô đơn, biệt li của chính mình nơi đất khách. Chính sự giao hòa giữa cái nhìn cởi mở đón nhận cái mới và tấm lòng giàu cảm xúc, hướng về quê hương đã làm nên giá trị sâu sắc và sức lay động của bài thơ.

Em có muốn cô phân tích sâu thêm nghệ thuật của bài thơ hoặc gợi ý dàn ý chi tiết cho đoạn văn không?

Chế độ đọc sách →