Giải Tiếng Anh 12 - Global Success trang 24

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Tiếng Anh · Trang 24–25

Bài 1 (Vocabulary): Match the words with their meanings

Đề: Nối từ với nghĩa.

TừĐáp ánNghĩa tiếng AnhNghĩa tiếng Việt
1. origin (n)cthe moment or place where something starts to existnguồn gốc, điểm khởi đầu
2. popularity (n)athe state of being liked or supported by many peoplesự nổi tiếng, được nhiều người yêu thích
3. identity (n)ethe characteristics or beliefs that make people different from othersbản sắc, đặc tính riêng
4. festivities (n)bthe activities that are organised to celebrate a special eventcác hoạt động lễ hội
5. trend (n)da general direction in which a situation is changingxu hướng

Đáp án gọn: 1‑c, 2‑a, 3‑e, 4‑b, 5‑d.

Bài 2 (Vocabulary): Complete the sentences using the correct forms of the words in 1

Đề: Hoàn thành câu bằng dạng đúng của từ ở bài 1.

  1. Language is considered the most important feature of a nation's identity.

→ Ngôn ngữ được coi là đặc điểm quan trọng nhất tạo nên bản sắc của một dân tộc.

  1. Most New Year's festivities begin on 31 December.

→ Phần lớn các hoạt động lễ hội mừng năm mới bắt đầu vào ngày 31 tháng 12. (dùng số nhiều vì "most" + danh từ đếm được số nhiều)

  1. The origin of that custom is still a mystery to local people.

Nguồn gốc của phong tục đó vẫn là bí ẩn với người dân địa phương.

  1. This article discusses current trends in fashion styles among young people.

→ Bài báo này bàn về những xu hướng thời trang hiện nay trong giới trẻ. (số nhiều vì "current ... in fashion styles")

  1. The popularity of cycling among young people has increased.

Sự phổ biến của việc đạp xe trong giới trẻ đã tăng lên.

Grammar: Articles (review and extension) – Phần Remember!

Tóm tắt quy tắc dùng mạo từ (a/an và the):

  • a/an: dùng trước danh từ đếm được số ít khi người nghe/đọc chưa biết cụ thể nói đến cái nào. VD: I want to buy a souvenir.
  • the: dùng khi người nghe/đọc đã biết rõ đối tượng, vì:
  • chỉ có duy nhất một (trong thực tế hoặc trong ngữ cảnh): The sun rises in the east.
  • đã được nhắc đến trước đó: A boy lost a watch. A woman found the watch and returned it to the boy.
  • nói đến nhạc cụ: I'm learning to play the piano.
  • the còn dùng với:
  • tên quốc gia có chứa từ kingdom, state… hoặc tên dạng số nhiều: the UK, the US, the Philippines.
  • đại dương, biển, dãy núi: The Pacific is the largest of all oceans.
  • KHÔNG dùng mạo từ với danh từ số nhiều đếm được hoặc danh từ không đếm được mang nghĩa chung chung: Tigers are endangered animals.

Bài 1 (Grammar): Circle the correct answer

Đề: Khoanh đáp án đúng để hoàn thành câu.

  1. One of the most common traditions during the Mid-Autumn Festival is admiring the full moon.

→ Dùng "the" vì chỉ có một mặt trăng duy nhất.

  1. Charles Lindbergh was the first person to fly solo across the Atlantic.

→ Đại dương dùng "the" (the Atlantic Ocean).

  1. Vietnamese women usually wear ao dai on special occasions.

→ Không dùng mạo từ vì nói chung về phụ nữ Việt Nam nói chung (danh từ số nhiều, nghĩa chung chung).

  1. Many students experience culture shock when they go to study in the US.

→ Tên nước có dạng viết tắt/ số nhiều (the United States) nên dùng "the".

  1. My parents have never been to Rome.

→ Tên thành phố không dùng mạo từ.

Bài 2 (Grammar – Speaking): Work in pairs

Đề: Hỏi và trả lời về các chủ đề sau bằng mạo từ đúng (nhạc cụ; quốc gia; biển, đại dương, dãy núi).

Mẫu gợi ý:

Nhạc cụ (dùng the trước nhạc cụ):

  • A: Can you play the guitar?
  • B: No, I can't, but I can play the violin.
  • A: Are you learning to play the piano?
  • B: Yes, I started learning the piano last year.

Quốc gia:

  • A: Have you ever been to the UK?
  • B: No, I haven't, but I'd love to travel to the Philippines someday.
  • A: Would you like to travel to the US?
  • B: Yes, I'd like to visit New York.

Biển, đại dương, dãy núi (dùng the):

  • A: Where are the Alps located?
  • B: They're in Europe, mainly in Switzerland and France.
  • A: Do you want to swim in the Pacific Ocean?
  • B: Yes, I really want to visit the Mediterranean Sea too.

Reading: Globalisation and cultural diversity

Bài 1: Discuss the following questions

Đề: Thảo luận hai câu hỏi.

  1. What is globalisation?

→ Gợi ý trả lời: Globalisation is the process by which countries, cultures, and economies become more connected and interdependent through trade, travel, technology, and communication.
(Toàn cầu hóa là quá trình các quốc gia, nền văn hóa và nền kinh tế trở nên kết nối, phụ thuộc lẫn nhau hơn qua thương mại, du lịch, công nghệ và truyền thông.)

  1. How does globalisation affect local cultures?

→ Gợi ý: Globalisation can spread ideas, food, music and fashion across the world, helping cultures share with one another. However, it may also weaken local traditions and make cultures more similar.
(Toàn cầu hóa giúp lan tỏa ý tưởng, ẩm thực, âm nhạc, thời trang khắp thế giới, nhưng cũng có thể làm mai một truyền thống địa phương và khiến các nền văn hóa trở nên giống nhau hơn.)

Bài 2: Read the article and match each section (A–C) with a heading (1–5)

Đề bài yêu cầu đọc bài và nối từng đoạn A–C với tiêu đề 1–5 (thừa 2 tiêu đề). Tuy nhiên nội dung bài đọc và các heading nằm ở trang tiếp theo, không có trong ảnh này nên cô chưa giải được phần này. Em gửi tiếp ảnh trang sau để cô làm nhé.

Từ vựng cần nhớ ở chủ đề này: globalisation (toàn cầu hóa), cultural diversity (sự đa dạng văn hóa), tradition (truyền thống), custom (phong tục), identity (bản sắc).

Chế độ đọc sách →