Giải Tin học 12 - Định hướng khoa học máy tính trang 38
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Tin Há»c · Trang 38–39
Hai trang này thuộc Bài 6, chủ đề Giao tiếp và ứng xử trong không gian mạng. Phần lớn là lý thuyết, có một câu hỏi trắc nghiệm (Hoạt động 2) và hai câu hỏi gợi mở ở đầu trang.
Tóm tắt lý thuyết
Không gian mạng là môi trường tạo ra nhờ các mạng máy tính. Giao tiếp trong không gian mạng có nhiều ưu điểm nhưng cũng tiềm ẩn nhược điểm, đòi hỏi người dùng phải ứng xử đúng cách.
Ứng xử nhân văn trong không gian mạng thể hiện qua 5 khía cạnh chính (Hình 6.3):
| Khía cạnh | Nội dung cốt lõi |
|---|---|
| Tôn trọng | Tôn trọng quyền riêng tư, quan điểm, suy nghĩ của người khác; không châm chọc, làm tổn thương |
| Lịch sự | Dùng ngôn từ đúng mực; không lăng mạ, phân biệt; chia sẻ thông tin chính xác; không gửi thư rác |
| Thấu hiểu | Cảm thông, đặt mình vào hoàn cảnh người khác để hiểu và giúp đỡ hiệu quả hơn |
| Hỗ trợ | Sẵn lòng giúp đỡ, động viên, an ủi kịp thời; xây dựng cộng đồng trực tuyến mạnh mẽ |
Để hình thành thói quen ứng xử nhân văn (Hình 6.4), có thể áp dụng:
- Tự kiểm tra, cải thiện hành vi trực tuyến của mình.
- Bình tĩnh lắng nghe và tôn trọng ý kiến người khác.
- Học cách xử lí các tình huống khó xử.
- Cẩn trọng với ngôn từ và cách viết.
- Đối xử với người khác theo cách mà mình muốn được đối xử.
Câu hỏi mở đầu trang 36
Hai câu này mang tính liên hệ thực tế, không có đáp án duy nhất. Cô gợi ý hướng trả lời:
Câu 1: Hãy kể tên một số dịch vụ và phần mềm hỗ trợ giao tiếp trong không gian mạng. Nêu tóm tắt khả năng của chúng.
Gợi ý:
- Zalo, Messenger, Viber: nhắn tin, gọi thoại/video, gửi tệp, tạo nhóm.
- Gmail, Outlook: gửi/nhận thư điện tử, đính kèm tài liệu.
- Zoom, Google Meet, Microsoft Teams: họp trực tuyến, chia sẻ màn hình, học trực tuyến.
- Facebook, TikTok: mạng xã hội, chia sẻ bài viết, hình ảnh, video, kết nối cộng đồng.
Câu 2: Hãy trình bày một vài ưu điểm và nhược điểm của giao tiếp trong không gian mạng mà em tâm đắc nhất.
Gợi ý:
- Ưu điểm: kết nối nhanh, vượt khoảng cách địa lí, chi phí thấp, lưu trữ và tìm lại thông tin dễ dàng.
- Nhược điểm: dễ hiểu lầm do thiếu ngữ điệu/biểu cảm, nguy cơ lộ thông tin riêng tư, tin giả, bắt nạt trực tuyến.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ứng xử nhân văn trong không gian mạng
Đề bài: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không phải là sự thể hiện của việc ứng xử nhân văn trong không gian mạng?
- A. Đưa lên mạng ảnh chụp bạn trong một tư thế không đẹp.
- B. Sử dụng những ngôn từ khiếm nhã khi phê phán bạn trên mạng xã hội.
- C. Ngăn không cho bạn gửi lên mạng video quay cảnh hai bạn trong lớp đánh nhau.
- D. Chụp đoạn nhật kí của bạn (viết về những điều bạn không hài lòng về một bạn cùng lớp) rồi gửi cho các bạn khác.
Đáp án: C là trường hợp duy nhất thể hiện ứng xử nhân văn. Còn lại A, B, D đều KHÔNG phải ứng xử nhân văn.
Lưu ý cách hiểu đề: câu hỏi yêu cầu chỉ ra trường hợp không nhân văn, nên xét từng phương án:
- A – Không nhân văn. Đưa ảnh xấu của bạn lên mạng là xâm phạm quyền riêng tư, làm bạn xấu hổ, tổn thương. Vi phạm khía cạnh "Tôn trọng".
- B – Không nhân văn. Dùng ngôn từ khiếm nhã để phê phán là lăng mạ, xúc phạm. Vi phạm khía cạnh "Lịch sự".
- C – Nhân văn. Ngăn việc phát tán video bạo lực là bảo vệ danh dự, hình ảnh của các bạn liên quan, tránh lan truyền nội dung tiêu cực. Đây là hành vi tôn trọng và bảo vệ người khác.
- D – Không nhân văn. Phát tán nội dung riêng tư (nhật kí) của bạn cho người khác là vi phạm quyền riêng tư nghiêm trọng, gây mâu thuẫn và tổn thương. Vi phạm khía cạnh "Tôn trọng".
Vì vậy phương án thể hiện đúng tinh thần nhân văn là C.
Hai trang này chủ yếu là lý thuyết nền tảng, chỉ có một câu trắc nghiệm chính (Hoạt động 2). Nếu em gửi đúng trang 38–39 cô sẽ giải tiếp phần bài tập ở đó nhé.
