Giải Tin học 12 - Định hướng khoa học máy tính trang 40
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Tin Há»c · Trang 40–41
Tóm tắt lý thuyết
Trang 38 khép lại nội dung về ứng xử nhân văn trong không gian mạng. Những ý chính cần nhớ:
- Khi tranh luận, trao đổi: luôn lịch sự, tôn trọng quan điểm người khác, không dùng ngôn ngữ khiêu khích, phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo hay tấn công cá nhân.
- Đọc kỹ bài viết của người khác trước khi nêu ý kiến.
- Khi dùng thư/tin nhắn điện tử: viết lịch sự, tôn trọng quyền riêng tư, không tự ý chia sẻ thông tin riêng tư của người khác.
- Khi gọi video: ăn mặc lịch sự, giữ thái độ đúng mực.
- Khi đăng/chia sẻ thông tin: kiểm tra tính chính xác để không gây tổn hại danh tiếng hay quyền riêng tư của ai.
Kết luận trọng tâm: Tôn trọng, lịch sự, thấu hiểu và sẵn sàng hỗ trợ là bốn yếu tố tạo nên môi trường mạng an toàn, lành mạnh.
Trang 39 mở đầu Bài 7 – HTML và cấu trúc trang web (Chủ đề 4). Ý chính:
- Trang web hiển thị trên trình duyệt (Cốc Cốc, Firefox, Chrome) thực chất được tạo từ các tệp văn bản gọi là trang nguồn (mã nguồn).
- HTML viết tắt của Hypertext Markup Language (ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản), là bộ quy tắc dùng để thiết lập cấu trúc và hiển thị nội dung trang web.
Bài 1: Hành vi nên tránh khi giao tiếp trong không gian mạng
Đề: Khi giao tiếp trong không gian mạng, nên tránh những hành vi nào sau đây?
- A. Liên tục gửi các tin nhắn vô thưởng vô phạt cho người khác.
- B. Chia sẻ các thông tin về thành công của bạn bè, các tấm gương sống đẹp,...
- C. Chia sẻ thông tin cá nhân của người khác mà không được phép.
- D. Nói xấu hoặc đe doạ người khác trên mạng xã hội.
Đáp án: A, C, D.
Lời giải:
- A nên tránh: gửi tin nhắn liên tục, vô nghĩa gây làm phiền (spam) người khác.
- C nên tránh: tự ý chia sẻ thông tin cá nhân của người khác là vi phạm quyền riêng tư.
- D nên tránh: nói xấu, đe doạ là hành vi xúc phạm, có thể vi phạm pháp luật.
- B là hành vi tích cực, nên làm, không thuộc nhóm cần tránh.
Vậy ba hành vi cần tránh là A, C, D.
Bài 2: Hành vi không phù hợp với tính nhân văn
Đề: Hành vi nào dưới đây không phù hợp với tính nhân văn khi giao tiếp trong không gian mạng?
- A. Tôn trọng ý kiến và quan điểm của người khác.
- B. Sử dụng từ ngữ thô tục và xúc phạm để thể hiện sự bất bình.
- C. Chủ động tìm hiểu thêm thông tin trước khi đưa ra ý kiến của mình.
- D. Chê bai việc làm của người khác.
Đáp án: B và D.
Lời giải:
- B không phù hợp: từ ngữ thô tục, xúc phạm đi ngược lại tinh thần tôn trọng, lịch sự.
- D không phù hợp: chê bai người khác thể hiện thái độ thiếu tôn trọng, thiếu thấu hiểu.
- A và C đều là hành vi đúng đắn, thể hiện sự tôn trọng và cẩn trọng khi giao tiếp.
Nếu đề chỉ yêu cầu chọn một đáp án rõ rệt nhất thì B là hành vi vi phạm nặng nhất (dùng ngôn từ xúc phạm).
Luyện tập
Bài 1: Kể về một trải nghiệm giao tiếp trong không gian mạng
Đây là câu hỏi mở, em tự liên hệ bản thân. Gợi ý một bài làm mẫu:
"Trong đợt học trực tuyến vừa rồi, lớp em lập một nhóm chat trên Zalo để trao đổi bài tập. Khi không hiểu một bài Toán, em đăng câu hỏi kèm hình chụp đề. Các bạn lần lượt giải thích cách làm một cách lịch sự, có bạn còn gửi video hướng dẫn. Nhờ vậy em hiểu bài nhanh hơn. Qua trải nghiệm này, em thấy giao tiếp trong không gian mạng rất tiện lợi nếu mọi người cùng tôn trọng và hỗ trợ nhau."
Em nên kể có đủ: tình huống, cách giao tiếp, kết quả và bài học rút ra.
Bài 2: Ví dụ về lợi ích của giao tiếp trong không gian mạng
Một vài ví dụ minh hoạ tạo tiện lợi cho công việc/cuộc sống:
- Học tập: họp nhóm qua Google Meet để làm bài thuyết trình mà không cần tập trung một chỗ.
- Công việc: gửi email trao đổi tài liệu với đối tác ở xa, tiết kiệm thời gian đi lại.
- Cuộc sống: gọi video cho ông bà ở quê để hỏi thăm sức khoẻ.
- Dịch vụ: đặt lịch khám bệnh, mua hàng, thanh toán hoá đơn trực tuyến.
Điểm chung: giao tiếp qua mạng giúp kết nối nhanh, vượt khoảng cách địa lý và tiết kiệm chi phí.
Vận dụng: Viết thư điện tử
Đề: Chọn một tình huống giả định (ví dụ bị ốm cần mượn vở của bạn để chép bài), viết một thư điện tử gửi cho bạn để trao đổi.
Bài làm mẫu:
Người nhận: minhanh.lop12a@gmail.com
Tiêu đề: Nhờ Minh Anh cho mượn vở Ngữ văn tuần này
Chào Minh Anh,
Mình là Hoàng Nam, ngồi cùng tổ với bạn. Mấy hôm nay mình bị
sốt nên phải nghỉ học hai buổi, vì vậy mình chưa chép kịp bài
môn Ngữ văn ngày thứ Tư và thứ Năm.
Bạn có thể cho mình mượn vở Ngữ văn để chép lại bài được không?
Nếu tiện, bạn chụp các trang ghi bài rồi gửi qua email giúp mình
cũng được, để mình chép trước cho kịp.
Mình cảm ơn bạn nhiều. Khi nào khỏe lại mình sẽ gửi trả vở và
mời bạn ly trà sữa nhé!
Thân mến,
Hoàng Nam
Lớp 12A
Lưu ý khi viết thư điện tử (vận dụng đúng lý thuyết trang 38):
- Có tiêu đề rõ ràng, nêu đúng mục đích.
- Mở đầu chào hỏi lịch sự, tự giới thiệu.
- Trình bày yêu cầu ngắn gọn, lễ phép.
- Kết thúc bằng lời cảm ơn và ký tên.
- Văn phong tôn trọng, không dùng từ thô tục.
Hoạt động 1 (trang 39): Tìm hiểu ngôn ngữ HTML và trang web
Đề: Quan sát Hình 7.1 và nhận xét về mã nguồn. Em thấy gì từ tệp nguồn của trang web?
Nhận xét về mã nguồn trong Hình 7.1:
- Tệp nguồn là một tệp văn bản gồm nhiều dòng chữ, không phải hình ảnh trang web hoàn chỉnh.
- Trong tệp có những từ khoá đặt trong cặp dấu ngoặc nhọn như
,,,,,,... Đây gọi là các thẻ (tag). - Các thẻ thường đi theo cặp: thẻ mở (
) và thẻ đóng (). Phần nội dung nằm giữa hai thẻ sẽ được hiển thị ra trình duyệt. - So sánh hình a) (kết quả trên trình duyệt) với hình b) (tệp nguồn):
- Dòng "Trang Web và HTML" được tạo bởi thẻ
nên hiển thị to, in đậm như tiêu đề. - "Đây là dòng đầu tiên" và "Đây là dòng cuối cùng" nằm trong thẻ
(đoạn văn). - Đường kẻ ngang giữa hai dòng được tạo bởi thẻ
.
Kết luận: Trang web mà ta nhìn thấy được sinh ra từ một tệp văn bản chứa các thẻ HTML. Các thẻ này quy định cấu trúc và cách hiển thị nội dung. Đó chính là nội dung được làm rõ ngay sau hoạt động: HTML là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, dùng để thiết lập cấu trúc và hiển thị nội dung trang web.
