Giải Tiếng Việt 2 - Tập Hai trang 23
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 23–24
Lưu ý: Hình ảnh hiển thị trang 22 và 23, không phải trang 23-24 như đề bài nêu.
Bài tập cuối trang 22 (thuộc bài trước)
Câu 5
Đề bài: Viết 1 – 2 câu về điều em thích nhất trong câu chuyện Cảm ơn họa mi.
Cách giải
Em cần nhớ lại nội dung câu chuyện "Cảm ơn họa mi" và viết về điều em thích.
Gợi ý trả lời:
Em thích nhất là tiếng hót của chim họa mi. Tiếng hót ấy trong trẻo và hay lắm.
Hoặc:
Em thích nhất là bạn nhỏ trong truyện biết yêu quý chim họa mi. Bạn ấy rất tốt bụng.
Bài 10: KHỦNG LONG
Câu 1
Đề bài: Bài đọc cho biết những thông tin nào về khủng long? (đánh dấu ✓ vào ô trống trước đáp án đúng)
- ☐ thường sống ở vùng đất khô
- ☐ có kích thước khổng lồ
- ☐ ăn cỏ hoặc ăn thịt
- ☐ hung dữ
Cách giải
Dựa vào bài đọc "Khủng long", ta đánh dấu các thông tin đúng:
✓ có kích thước khổng lồ ✓ ăn cỏ hoặc ăn thịt
Giải thích: Bài đọc nói khủng long to lớn và có loài ăn cỏ, có loài ăn thịt.
Câu 2
Đề bài: Dựa vào bài đọc, nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ phù hợp ở cột B.
| Cột A | Cột B |
|---|---|
| tai | thẳng và rất khỏe |
| mắt | cứng |
| đầu | tinh tường |
| chân | thính |
Cách giải
Nối như sau:
- tai → thính (tai nghe rõ) - mắt → tinh tường (mắt nhìn rõ) - đầu → cứng (đầu cứng) - chân → thẳng và rất khỏe (chân khỏe)
Câu 3
Đề bài: Trả lời các câu hỏi sau:
a. Tai khủng long thế nào?
Tai khủng long rất thính.
b. Mắt khủng long thế nào?
Mắt khủng long rất tinh tường.
c. Chân khủng long thế nào?
Chân khủng long thẳng và rất khỏe.
Trang 23
Câu 4
Đề bài: Điền uya hoặc uyu vào chỗ trống.
– Đường lên núi quanh co, khúc kh.......
– Mẹ tôi thức kh....... dậy sớm làm mọi việc.
Cách giải
– Đường lên núi quanh co, khúc khuyu. – Mẹ tôi thức khuya dậy sớm làm mọi việc.
Giải thích:
- "khúc khuyu" nghĩa là đường ngoằn ngoèo, cong cong
- "thức khuya" nghĩa là thức đến đêm muộn
Câu 5
Đề bài: Chọn a hoặc b.
*a. Viết tên loài vật có tiếng chứa iêu hoặc ươu dưới mỗi hình.*
(Hình 1: con chim cú mèo / Hình 2: con đà điểu / Hình 3: con hươu)
Cách giải
- Hình 1 (chim): diều hâu (có tiếng "iêu") - Hình 2 (chim chạy): đà điểu (có tiếng "iêu") - Hình 3 (con có sừng): hươu (có tiếng "ươu")
*b. Viết tên loài vật có tiếng chứa uôc hoặc uôt dưới mỗi hình.*
(Hình 1: con chuột / Hình 2: con bạch tuộc / Hình 3: con chim)
Cách giải
- Hình 1 (con nhỏ): chuột (có tiếng "uôt") - Hình 2 (nhiều chân): bạch tuộc (có tiếng "uôc") - Hình 3 (chim dài chân): chim chuốc hoặc vạc (có tiếng "uôc")
Câu 6
Đề bài: Gạch dưới các từ ngữ gọi tên loài vật xuất hiện trong tranh.
Các từ cho sẵn: voi, hổ, khỉ, gà, báo, kì nhông, công, thỏ, gõ kiến, ngựa
(Tranh vẽ cảnh rừng có nhiều con vật)
Cách giải
Nhìn kỹ bức tranh, ta thấy các con vật sau:
Gạch dưới: voi, hổ, khỉ, công, thỏ
Giải thích: Trong tranh có hình con voi to, con hổ vằn, con khỉ trên cây, con công đuôi dài, con thỏ nhỏ.
🎯 Ghi nhớ: - Vần uya và uyu: khuya, khuyu - Vần iêu/ươu: diều, hươu, nai - Vần uôc/uôt: chuột, bạch tuộc - Khi viết tên con vật, nhớ tìm tiếng có chứa vần cần điền!
