Giải Tiếng Việt 2 - Tập Hai trang 25
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 25–26
Tóm tắt lý thuyết
Bài thơ kể về hành trình của những giọt nước: từ mưa rơi xuống → tạo thành dòng suối nhỏ → góp lại thành sông lớn → cuối cùng chảy ra biển mênh mông. Đây là một vòng tuần hoàn đẹp của nước trong tự nhiên.
Phần Từ ngữ:
- Lượn: uốn theo đường vòng.
Bài 1 (phần Đọc hiểu): Kể tên các sự vật được nhắc đến trong bài thơ
Đề: Kể tên các sự vật được nhắc đến trong bài thơ.
Trả lời: Các sự vật được nhắc đến gồm: giọt nước (mưa), dòng suối, khe đá, dòng sông, biển.
Bài 2: Những gì góp phần tạo nên dòng suối nhỏ?
Đề: Những gì góp phần tạo nên dòng suối nhỏ?
Trả lời: Những giọt mưa rơi xuống, gom góp lại, chảy qua khe đá đã tạo nên dòng suối nhỏ.
Bài 3: Những dòng sông từ đâu mà có?
Đề: Những dòng sông từ đâu mà có?
Trả lời: Những dòng sông có được là nhờ nhiều dòng suối nhỏ chảy về, hợp lại với nhau thành sông lớn.
Bài 4: Nói về hành trình giọt nước đi ra biển
Đề: Nói về hành trình giọt nước đi ra biển.
Trả lời (gợi ý): Giọt nước bắt đầu từ những hạt mưa rơi xuống đất. Nhiều giọt nước gom lại chảy qua khe đá thành dòng suối nhỏ. Các dòng suối chảy xuống, hợp lại thành dòng sông lớn. Cuối cùng, dòng sông đưa giọt nước chảy ra biển mênh mông.
Em có thể nhìn ba bức tranh để kể theo thứ tự:
- Mưa rơi → suối nhỏ chảy qua khe đá.
- Suối hợp thành dòng sông lớn uốn lượn.
- Sông chảy ra biển rộng mênh mông.
Bài 1 (phần Luyện tập): Mỗi từ dưới đây tả sự vật nào trong bài thơ?
Đề: Mỗi từ dưới đây tả sự vật nào: nhỏ – lớn – mênh mông.
| Từ ngữ | Tả sự vật |
|---|---|
| nhỏ | dòng suối |
| lớn | dòng sông |
| mênh mông | biển |
Giải thích: Suối thì nhỏ, sông to hơn nên gọi là lớn, còn biển rộng bao la nên dùng từ mênh mông.
Bài 2 (phần Luyện tập): Đóng vai biển, nói lời cảm ơn giọt nước
Đề: Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt nước.
Gợi ý lời nói:
"Cảm ơn các bạn giọt nước nhỏ bé! Nhờ các bạn không ngại đường xa, vượt qua khe đá, suối, sông để chảy về đây mà biển mới rộng lớn và đầy ắp nước như thế này. Biển rất biết ơn các bạn."
Phần VIẾT
Bài 1: Viết chữ hoa
- Chữ hoa cần viết là chữ S. Em viết cỡ vừa rồi cỡ nhỏ, chú ý nét cong uốn mềm mại.
Bài 2: Viết ứng dụng
- Câu ứng dụng: "Suối chảy róc rách qua khe đá."
- Lưu ý: viết hoa chữ S đầu câu, các chữ cách đều nhau, cuối câu có dấu chấm.
Phần NÓI VÀ NGHE: Chiếc đèn lồng
Bài 1: Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi theo từng tranh.
Tranh 1 – Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom đóm nhỏ rước đèn lồng?
- Bác đom đóm già nhìn bầy đom đóm nhỏ rước đèn lồng và nghĩ rằng mình đã già, ánh sáng không còn rực rỡ như xưa, có lẽ chẳng còn giúp ích được gì nữa.
Tranh 2 – Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc của ong non?
- Khi nghe tiếng khóc của ong non bị lạc, bác đom đóm liền bay tới, dùng ánh sáng của mình soi đường và đưa ong non về nhà.
Tranh 3 – Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm sau khi đưa ong non về nhà?
- Sau khi đưa ong non về nhà, trời đã khuya, bác đom đóm mệt lả, ánh sáng yếu dần và bác lạc đường, không tìm được lối về.
Tranh 4 – Điều gì khiến bác đom đóm cảm động?
- Bác đom đóm cảm động vì cả bầy đom đóm nhỏ đã cùng nhau thắp sáng đèn lồng, bay đi tìm và soi đường đón bác về. Bác hiểu rằng ánh sáng của mình vẫn còn ý nghĩa và mọi người vẫn yêu quý bác.
Bài 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
- Em dựa vào 4 câu trả lời ở trên, kể nối tiếp thành câu chuyện hoàn chỉnh: bác đom đóm buồn vì nghĩ mình vô dụng → bác giúp ong non về nhà → bác bị lạc đường → bầy đom đóm nhỏ thắp đèn tìm và đón bác, khiến bác cảm động.
Hoạt động ở nhà: Kể cho người thân nghe về bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng, nói lên việc làm tốt bụng và đáng quý của bác.
Em làm tốt lắm! Bài học này muốn nhắn nhủ rằng dù nhỏ bé, mỗi người (như giọt nước hay bác đom đóm) đều có ích và đáng trân trọng. Nếu có chỗ nào chưa rõ, cứ hỏi cô nhé.
