Giải Tiếng Việt 2 - Tập Hai trang 27
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 27–28
Bài 12: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH
Câu 1
Đề bài: Trong bài đọc, có những con vật nào đến thăm bờ tre?
Cách giải
Dựa vào bài đọc "Bờ tre đón khách" và hình ảnh minh họa, ta thấy các con vật đến thăm bờ tre gồm:
Đáp án: - Đàn cò bạch - Chú bói cá - Bầy chim cu - Chú ếch - Bác bồ nông
Câu 2
Đề bài: Dựa vào bài đọc, nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ phù hợp ở cột B.
Cách giải
Ta đọc kỹ bài và tìm xem mỗi con vật làm gì:
Đáp án:
| Cột A | Nối với | Cột B |
|---|---|---|
| đàn cò bạch | ⟶ | hạ cánh reo mừng |
| chú bói cá | ⟶ | đứng im như tượng đá |
| bầy chim cu | ⟶ | gật gù ca hát |
| chú ếch | ⟶ | ì ộp vang lừng |
| bác bồ nông | ⟶ | đỗ xuống rồi bay lên |
Câu 3
Đề bài: Tìm các từ ngữ trong bài thể hiện niềm vui của các con vật khi đến bờ tre.
Cách giải
Niềm vui là cảm giác sung sướng, hạnh phúc. Ta tìm những từ ngữ cho thấy các con vật vui vẻ:
Đáp án: - reo mừng - ca hát - gật gù - ì ộp vang lừng
Câu 4
Đề bài: Viết một câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 3.
Cách giải
Ta chọn một từ ngữ ở bài 3 rồi đặt câu:
Đáp án (gợi ý): Cách 1: Đàn cò bạch reo mừng khi đến bờ tre. Cách 2: Bầy chim cu gật gù ca hát trên cành tre.
Câu 5
Đề bài: Điền d hoặc gi vào chỗ trống.
Phần a
Bài thơ (theo Trần Đăng Khoa):
Đáp án: Cây dừa xanh toả nhiều tàu Giang tay đón gió, gật đầu gọi trăng.
Phần b
Bài thơ (theo Phạm Hổ):
Đáp án: Mẹ dang đôi cánh → Bây giờ thong thả Con biến vào trong → Mẹ đi lên đầu Mẹ ngẩng đầu trông → Đàn con bé tí Bọn diều, bọn quạ. → Líu ríu chạy sau.
Câu 6
Đề bài: Chọn a hoặc b.
Phần a: Điền iu hoặc ưu vào chỗ trống
Đáp án: – Xe cứu hoả chạy như bay đến nơi có đám cháy. – Chim hót ríu rít trong vòm cây. – Cây bưởi nhà em quả sai trĩu cành.
Phần b: Điền ươc hoặc ươt vào chỗ trống
Đáp án: – Hoa thược dược nở rực rỡ trong vườn. – Những hàng liễu rủ thướt tha bên hồ. – Nước ngập mênh mông.
Câu 7
Đề bài: Xếp các từ dưới đây vào cột thích hợp.
Các từ cho sẵn: đầu, dê, cổ, bò, chân, gà, lợn, đuôi, cánh, mắt, mỏ, vịt
Cách giải
- Từ chỉ con vật: là tên các con vật (dê, bò, gà, lợn, vịt)
- Từ chỉ bộ phận của con vật: là các phần trên cơ thể con vật (đầu, cổ, chân, đuôi, cánh, mắt, mỏ)
Đáp án:
| Từ chỉ con vật | Từ chỉ bộ phận của con vật |
|---|---|
| M: dê, bò, gà, lợn, vịt | M: đầu, cổ, chân, đuôi, cánh, mắt, mỏ |
🎯 Ghi nhớ: - Phân biệt d và gi: đọc kỹ từ, nhớ cách viết đúng. - Phân biệt iu/ưu và ươc/ươt: chú ý âm cuối. - Từ chỉ con vật là tên con vật. Từ chỉ bộ phận là các phần trên cơ thể con vật.
