Giải Tiếng Việt 2 - Tập Hai trang 47

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 47–48

Bài 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ


Câu 1

Đề bài: Khoanh vào từ ngữ có trong bài đọc thể hiện thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông.

Các từ cho sẵn: vui vẻ, phật ý, hài lòng, bực mình

Cách giải
Trong bài đọc "Cảm ơn anh hà mã", khi cún nhờ hà mã đưa qua sông, hà mã đã vui vẻhài lòng giúp đỡ cún. Đáp án: Khoanh vào vui vẻhài lòng

Câu 2

Đề bài: Câu nào dưới đây là câu hỏi lịch sự với người lớn tuổi? (đánh dấu ✓ vào ô trống trước đáp án đúng)

  • ☐ Cô kia, về làng đi lối nào?
  • ☐ Cậu quên lời cô dặn rồi à?
  • ☐ Chào anh hà mã, anh giúp bọn em qua sông được không ạ?
Cách giải
Câu hỏi lịch sự với người lớn tuổi cần có: - Lời chào trước khi hỏi - Dùng từ xưng hô đúng mực (anh, chị, cô, bác...) - Có từ "ạ" ở cuối câu để thể hiện sự lễ phép Đáp án:Chào anh hà mã, anh giúp bọn em qua sông được không ạ?

Câu 3

Đề bài: Viết lại những điều mà em đã học được từ bài đọc.

Cách giải
Gợi ý trả lời: Từ bài đọc, em học được: - Khi nhờ ai giúp đỡ, em cần nói lời lịch sự, lễ phép. - Khi được ai giúp đỡ, em cần nói lời cảm ơn. - Em nên vui vẻ giúp đỡ người khác khi họ cần.

Câu 4

Đề bài: Dựa vào bài đọc, viết tiếp các câu dưới đây:

a. Muốn ai đó giúp, em cần phải ...

b. Được ai đó giúp, em cần phải ...

Cách giải
Đáp án: a. Muốn ai đó giúp, em cần phải nói lời nhờ vả lịch sự, lễ phép. b. Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn.

Câu 5

Đề bài: Sắp xếp các bức tranh dưới đây theo đúng trình tự của bài đọc.

(4 bức tranh minh họa các cảnh trong câu chuyện)

Cách giải
Quan sát các bức tranh và sắp xếp theo nội dung bài đọc: Thứ tự đúng: - Tranh 1: Cún và mèo đến bờ sông, gặp hà mã - Tranh 2: Cún lịch sự nhờ hà mã giúp đỡ - Tranh 3: Hà mã đưa cún và mèo qua sông - Tranh 4: Cún và mèo cảm ơn hà mã

Bài 20: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT


Câu 1

Đề bài: Theo bài đọc, thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào? (đánh dấu ✓ vào ô trống trước đáp án đúng)

  • ☐ Dùng bồ câu để đưa thư
  • ☐ Gửi thư qua đường bưu điện
  • ☐ Bỏ thư vào chai thuỷ tinh
  • ☐ Gửi thư qua in-tơ-nét
Cách giải
Theo bài đọc, thời xưa người ta gửi thư bằng các cách cổ xưa, chưa có in-tơ-nét. Đáp án: - ✓ Dùng bồ câu để đưa thư - ✓ Gửi thư qua đường bưu điện - ✓ Bỏ thư vào chai thuỷ tinh

Câu 2

Đề bài: Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những cách nào?

Cách giải
Gợi ý trả lời: Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng: - Gọi điện thoại - Nhắn tin qua điện thoại - Gọi video qua in-tơ-nét - Gửi thư điện tử (email) - Nhắn tin qua mạng xã hội

Câu 3

Đề bài: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào cột thích hợp.

(trò chuyện, bức thư, trao đổi, bồ câu, chai thuỷ tinh, gửi, điện thoại)

Từ ngữ chỉ sự vậtTừ ngữ chỉ hoạt động
Cách giải
Từ ngữ chỉ sự vật là những từ chỉ đồ vật, con vật, người... Từ ngữ chỉ hoạt động là những từ chỉ việc làm, hành động. Đáp án: | Từ ngữ chỉ sự vật | Từ ngữ chỉ hoạt động | |-------------------|----------------------| | bức thư | trò chuyện | | bồ câu | trao đổi | | chai thuỷ tinh | gửi | | điện thoại | |

Câu 4

Đề bài: Viết tiếp để hoàn thành câu:

Nhờ có in-tơ-nét, bạn có thể ...

Cách giải
Gợi ý trả lời: Nhờ có in-tơ-nét, bạn có thể nói chuyện với người ở xa, học bài, xem phim, nghe nhạc, đọc sách.

Câu 5

Đề bài: Tìm từ ngữ:

a. có tiếng chứa eo: M: chèo thuyền, ...

b. có tiếng chứa oe: M: chim chích choè, ...

Cách giải
Đáp án: a. Từ ngữ có tiếng chứa eo: chèo thuyền, leo cây, kẹo ngọt, mèo con, đèo cao, heo rừng, keo dán, bèo tấm b. Từ ngữ có tiếng chứa oe: chim chích choè, xoè tay, khoe áo, nhoẻn cười, toé nước, loè loẹt, hoè vàng

🎯 Ghi nhớ: - Khi nhờ ai giúp, em nói lời lịch sự. Khi được giúp, em nói lời cảm ơn. - Từ ngữ chỉ sự vật là tên gọi đồ vật, con vật. Từ ngữ chỉ hoạt động là việc làm, hành động. - Vần eooe khác nhau, cần phân biệt khi viết.
Chế độ đọc sách →