Giải Tiếng Việt 2 - Tập Hai trang 48

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 48–49

Phần VIẾT (Trang 48)

Câu 1

Đề bài: Viết chữ hoa: S (chữ S hoa, viết theo mẫu trong ô li)

Cách làm
Em tập viết chữ S hoa vào vở ô li. - Chữ S hoa cao 2,5 ô li. - Gồm 1 nét viết liền: nét cong trên và nét cong dưới nối liền nhau, giống hình chữ S. - Em nhìn mẫu trong sách, viết chậm, đều tay. - Viết khoảng 3 – 5 chữ S hoa cho đẹp.

Câu 2

Đề bài: Viết ứng dụng: Vườn cây quanh năm xanh tốt.

Cách làm
Em viết câu: Vườn cây quanh năm xanh tốt. - Chữ V đầu câu viết hoa. - Các chữ cách đều nhau. - Cuối câu có dấu chấm. - Em chú ý viết đúng dấu thanh: vườn (dấu huyền), năm (không dấu), tốt (dấu sắc).

Phần NÓI VÀ NGHE – Sự tích cây thì là (Trang 48)

Câu 1

Đề bài: Nhắc lại sự việc trong từng tranh.

Cách giải
Tranh 1: Cây cối lên trời làm gì? - Các loài cây leo lên trời để xin Trời đặt tên cho mình. Tranh 2: Trời nói gì với các loài cây? - Trời lần lượt đặt tên cho từng loài cây: cây cà rốt, cây cải, cây hành... Tranh 3: Cuộc nói chuyện giữa Trời và cây nhỏ diễn ra như thế nào? - Có một cây nhỏ đến muộn. Trời hỏi tên, cây nhỏ nói: "Thì là...". Cây nhỏ ấp úng chưa kịp nói hết câu. Tranh 4: Vì sao cây nhỏ có tên là "thì là"? - Trời tưởng cây nhỏ nói tên mình là "thì là", nên đặt luôn tên cho nó là cây thì là. Từ đó, cây nhỏ mang tên "thì là".

Câu 2

Đề bài: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.

Cách làm
Đoạn 1 (Tranh 1): Ngày xưa, các loài cây chưa có tên. Chúng rủ nhau lên trời để xin Trời đặt tên. Đoạn 2 (Tranh 2): Trời nhìn từng cây rồi đặt tên. Cây màu cam gọi là cà rốt. Cây lá xanh to gọi là cải. Cây nhỏ trắng gọi là hành... Đoạn 3 (Tranh 3): Có một cây nhỏ xíu đến muộn. Trời hỏi: "Cây kia tên gì?". Cây nhỏ rụt rè nói: "Thì là..." (ý muốn nói "thì là... con chưa có tên"). Đoạn 4 (Tranh 4): Trời nghe vậy, liền nói: "À, tên con là Thì Là!". Thế là từ đó, cây nhỏ có tên là cây thì là.

Hoạt động mở rộng

Đề bài: Cùng người thân kể tên các loài cây ở xung quanh em.

Gợi ý: Em kể tên các cây mà em thấy quanh nhà hoặc trường: - Cây bàng, cây phượng, cây xoài, cây ổi - Cây hoa hồng, cây hoa cúc - Cây rau muống, cây cà chua, cây thì là, cây hành...

Bài 12: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH (Trang 49)

Phần ĐỌC

Đề bài: Quan sát tranh và nhận xét về cảnh vật được vẽ trong tranh.

Cách giải
Trong tranh vẽ cảnh bờ tre bên hồ nước. - Có những bụi tre xanh mướt, lá rủ xuống mặt hồ. - Trên trời có mấy con chim đang bay. - Một con cò trắng đứng bên bờ. - Có con chim bói cá đậu trên cành. - Cảnh vật yên bình, đẹp và mát mẻ.

Bài thơ: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH

Bờ tre quanh hồ Suốt ngày đón khách Một đàn cò bạch Hạ cánh reo mừng Tre chợt tung bừng Nở đầy hoa trắng. Đến chơi im lặng Có bác bồ nông Đứng nhìn mênh mông Im như tượng đá. Một chú bói cá Đổ xuống cành mềm Chú vụt bay lên Đậu vào chỗ cũ.

(Bài thơ ở trang 49 là phần đọc, các câu hỏi đọc hiểu sẽ ở trang tiếp theo.)


🎯 Ghi nhớ: - Chữ S hoa viết cao 2,5 ô li, gồm nét cong trên và cong dưới. - Câu chuyện "Sự tích cây thì là" giải thích tên gọi của cây thì là một cách vui nhộn. - Bài thơ "Bờ tre đón khách" tả cảnh các loài chim đến chơi bên bờ tre quanh hồ.
Chế độ đọc sách →