Giải Tiếng Việt 2 - Tập Hai trang 50
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 50–51
(Bài đọc "Bờ tre đón khách" – Võ Quảng, phần Đọc hiểu và phần Viết)
PHẦN ĐỌC HIỂU (Trang 50)
Câu 1. Có những con vật nào đến thăm bờ tre?
Đề bài: Có những con vật nào đến thăm bờ tre?
Cách giải
Các con vật đến thăm bờ tre gồm: - Đàn cò bạch (cò trắng) - Chú bói cá - Bầy chim cu - Chú ếch - Bác bồ nông
Câu 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ phù hợp ở cột B.
Đề bài: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ phù hợp ở cột B.
Cách giải
| Cột A | Cột B | |-------|-------| | Đàn cò bạch | hạ cánh reo mừng | | Chú bói cá | đứng im như tượng đá | | Bầy chim cu | gật gù ca hát | | Chú ếch | ì ộp vang lừng | | Bác bồ nông | đỗ xuống rồi bay lên |
Giải thích:
- Cò bạch bay đến rồi hạ cánh → hạ cánh reo mừng
- Bói cá rình bắt cá, đứng yên → đứng im như tượng đá
- Chim cu hay gật gù kêu "cúc cu" → gật gù ca hát
- Ếch kêu ì ộp → ì ộp vang lừng
- Bồ nông bay lên bay xuống → đỗ xuống rồi bay lên
Câu 3. Câu thơ nào thể hiện niềm vui của bờ tre khi được đón khách?
Đề bài: Câu thơ nào thể hiện niềm vui của bờ tre khi được đón khách?
Cách giải
Câu thơ thể hiện niềm vui của bờ tre khi được đón khách là: "Ồ, tre rất mát!" Câu này cho thấy bờ tre vui vẻ, tự hào vì mình mát mẻ, có thể đón tiếp các bạn con vật đến chơi.
Câu 4. Tìm tiếng cùng vần ở cuối các dòng thơ trong đoạn thơ thứ nhất.
Đề bài: Tìm tiếng cùng vần ở cuối các dòng thơ trong đoạn thơ thứ nhất.
Cách giải
Các tiếng cùng vần ở cuối dòng thơ trong đoạn thơ thứ nhất: - hồ – cò (vần "ồ/ò") - mừng – lừng (vần "ừng")
PHẦN LUYỆN TẬP (biểu tượng kính lúp – Trang 50)
Câu 1. Tìm các từ ngữ trong bài thể hiện niềm vui của các con vật khi đến bờ tre.
Đề bài: Tìm các từ ngữ trong bài thể hiện niềm vui của các con vật khi đến bờ tre.
Cách giải
Các từ ngữ thể hiện niềm vui: - reo mừng (cò bạch hạ cánh reo mừng) - ca hát (chim cu ca hát gật gù) - tung bừng (gọi sao tung bừng) - ì ộp vang lừng (ếch kêu vui vẻ)
Câu 2. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được.
Đề bài: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được.
Cách giải
Ví dụ: - Đàn chim reo mừng khi thấy mặt trời lên. - Các bạn nhỏ ca hát vui vẻ trong giờ ra chơi. - Ngày hội trường thật tung bừng.
PHẦN VIẾT (Trang 51)
Câu 1. Nghe – viết: Bờ tre đón khách (từ "Bờ tre quanh hồ" đến "Đậu vào chỗ cũ").
Đề bài: Nghe – viết: Bờ tre đón khách (từ Bờ tre quanh hồ đến Đậu vào chỗ cũ).
Cách giải
Đây là bài chính tả nghe – viết. Em lắng nghe thầy/cô đọc rồi viết lại đoạn thơ từ "Bờ tre quanh hồ" đến "Đậu vào chỗ cũ". Lưu ý khi viết: - Viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ. - Chú ý các tiếng khó: quanh, bạch, mừng, cũ. - Viết đúng dấu thanh (dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng).
Câu 2. Chọn d hoặc gi thay cho ô vuông.
Đề bài: Chọn d hoặc gi thay cho ô vuông.
Cây ▪ừa xanh toả nhiều tàu
▪ang tay đón ▪ó, gật đầu gọi trăng.
Cách giải
Cây dừa xanh toả nhiều tàu Giang tay đón gió, gật đầu gọi trăng.
Giải thích:
- dừa (cây dừa) → viết d
- Giang tay (mở rộng tay ra) → viết gi
- gió (gió thổi) → viết gi
Câu 3. Chọn a hoặc b.
Phần a. Chọn iu hoặc ưu thay cho ô vuông.
Đề bài:
- Xe c▪ hoả chạy như bay đến nơi có đám cháy.
- Chim hót r▪ rít trong vòm cây.
- Cây bưởi nhà em quả sai tr▪ cành.
Cách giải
- Xe cứu hoả chạy như bay đến nơi có đám cháy. → ưu (cứu) - Chim hót ríu rít trong vòm cây. → iu (ríu) - Cây bưởi nhà em quả sai trĩu cành. → iu (trĩu)
Giải thích:
- cứu hoả = xe chữa cháy → dùng ưu
- ríu rít = tiếng chim hót vui → dùng iu
- trĩu cành = cành nặng vì nhiều quả → dùng iu
Phần b. Chọn ước hoặc ướt thay cho ô vuông.
Đề bài:
- Hoa thược d▪ nở rực rỡ trong vườn.
- Những hàng liễu rủ th▪ tha bên hồ.
- N▪ ngập mênh mông.
Cách giải
- Hoa thược dược nở rực rỡ trong vườn. → ước (dược) - Những hàng liễu rủ thướt tha bên hồ. → ướt (thướt) - Nước ngập mênh mông. → ước (nước)
Giải thích:
- thược dược = tên một loài hoa → dùng ước
- thướt tha = mềm mại, duyên dáng → dùng ướt
- nước = nước mưa, nước sông → dùng ước
🎯 Ghi nhớ: - Phân biệt d và gi: "dừa, dưới" viết d; "gió, giang" viết gi. - Phân biệt iu và ưu: "ríu rít, trĩu" dùng iu; "cứu, lưu" dùng ưu. - Phân biệt ước và ướt: "nước, dược" dùng ước; "thướt, ướt" dùng ướt.
