Giải Tiếng Việt 2 - Tập Hai trang 70
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 70–71
Đây là phần bài tập thuộc bài đọc "Cánh cam lạc mẹ" (tác giả Ngân Vịnh) và các bài luyện tập Tiết 5 – 6.
Bài tập trang 70
Câu a
Đề bài: Chuyện gì xảy ra với cánh cam?
Cách giải
Đáp án: Cánh cam bị lạc mẹ. Cánh cam đi lạc trong khu vườn và không tìm được đường về nhà.
Câu b
Đề bài: Những ai đã quan tâm, giúp đỡ cánh cam?
Cách giải
Đáp án: Những con vật đã quan tâm, giúp đỡ cánh cam là: - Bọ dừa - Cào cào - Xén tóc
Câu c
Đề bài: Họ đã làm gì và nói gì để an ủi cánh cam?
Cách giải
Đáp án: - Bọ dừa dừng nấu cơm để đi tìm cánh cam. - Cào cào ngưng giã gạo để đi tìm cánh cam. - Xén tóc thôi cắt áo để đi tìm cánh cam. - Tất cả đều bảo nhau đi tìm cánh cam. - Họ nói: "Cánh cam về nhà tôi" để an ủi, mời cánh cam về nhà mình.
Câu 4
Đề bài: Nói và đáp lời trong các tình huống sau:
- a. An ủi, động viên bạn khi bạn bị mệt.
- b. Mời bạn đọc một cuốn truyện hay.
- c. Đề nghị bạn hát một bài trước lớp.
Cách giải
a. An ủi, động viên bạn khi bạn bị mệt: - Nói: "Bạn ơi, bạn nghỉ ngơi một chút đi nhé! Mình mong bạn mau khỏe!" - Đáp: "Cảm ơn bạn nhiều! Mình sẽ nghỉ ngơi."
b. Mời bạn đọc một cuốn truyện hay: - Nói: "Bạn ơi, cuốn truyện này hay lắm! Bạn đọc thử đi nhé!" - Đáp: "Cảm ơn bạn! Mình sẽ đọc thử."
c. Đề nghị bạn hát một bài trước lớp: - Nói: "Bạn hát hay lắm! Bạn hát một bài cho cả lớp nghe đi!" - Đáp: "Cảm ơn bạn! Mình sẽ hát một bài nhé."
Câu 5
Đề bài: Tìm trong bài Cánh cam lạc mẹ từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi con vật (theo mẫu).
Cách giải
| Con vật | Từ ngữ chỉ hoạt động | |---------|---------------------| | M: ve sầu | kêu ran | | bọ dừa | nấu cơm | | cào cào | giã gạo | | xén tóc | cắt áo |
Bài tập trang 71 (Tiết 5 – 6)
Câu 6
Đề bài: Quan sát tranh và tìm từ ngữ:
- a. Chỉ sự vật (M: con thuyền)
- b. Chỉ màu sắc của sự vật (M: nâu)
Cách giải
a. Từ ngữ chỉ sự vật trong tranh: - con thuyền (mẫu) - dòng sông - con trâu / con bò - cây cối - đàn chim - bầu trời - đám mây - bãi cỏ
b. Từ ngữ chỉ màu sắc của sự vật: - nâu (mẫu) – màu của con thuyền - xanh – màu của dòng sông, cây cối, bầu trời - trắng – màu của đám mây, con chim - vàng – màu của con bò/trâu - xanh lá – màu của bãi cỏ
Câu 7
Đề bài: Đặt 2 – 3 câu với từ ngữ em tìm được.
(M: Dòng sông uốn khúc quanh làng xóm.)
Cách giải
Các câu mẫu: 1. Con thuyền nâu trôi nhẹ trên dòng sông. 2. Đàn chim trắng bay lượn trên bầu trời xanh. 3. Những con bò đang gặm cỏ bên bờ sông.
Câu 8
Đề bài: Chọn dấu câu phù hợp thay cho ô vuông.
"Mặt trời thấy cô đơn ◻ buồn bã vì phải ở một mình suốt cả ngày ◻ Mặt trời muốn kết bạn với trăng ◻ sao ◻ Nhưng trăng ◻ sao còn bận ngủ để đêm thức dậy chiếu sáng cho mặt đất."
Cách giải
Đáp án: "Mặt trời thấy cô đơn , buồn bã vì phải ở một mình suốt cả ngày . Mặt trời muốn kết bạn với trăng , sao . Nhưng trăng , sao còn bận ngủ để đêm thức dậy chiếu sáng cho mặt đất."
Giải thích: - Dấu phẩy (,) dùng để ngăn cách các từ cùng loại (cô đơn, buồn bã) hoặc liệt kê (trăng, sao). - Dấu chấm (.) dùng để kết thúc câu.
🎯 Ghi nhớ: - Khi nói lời an ủi, động viên, mời hoặc đề nghị, em cần nói lịch sự, nhẹ nhàng. - Từ ngữ chỉ sự vật là tên gọi của người, con vật, đồ vật, cây cối... - Từ ngữ chỉ màu sắc cho biết màu của sự vật (xanh, đỏ, vàng, nâu...). - Dấu phẩy dùng để ngăn cách các từ cùng loại. Dấu chấm dùng để kết thúc câu.
