Giải Tiếng Việt 2 - Tập Hai trang 71
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 71–72
Bài 4
Đề bài: Quan sát tranh trong SHS trang 135, tìm và viết các từ ngữ vào cột thích hợp.
Cách giải
Bài này yêu cầu em tìm các từ ngữ chỉ sự vật (người, đồ vật, con vật, cây cối) và từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động. Em cần quan sát tranh trong sách giáo khoa để tìm từ.
Bảng 1: Từ ngữ chỉ sự vật
| Chỉ người | Chỉ đồ vật | Chỉ con vật | Chỉ cây cối |
|---|---|---|---|
| M: trẻ em | cầu trượt | chim | cây bàng |
| bạn nhỏ | xích đu | bướm | cây hoa |
| cô giáo | ghế đá | chó | cỏ |
| bố mẹ | bóng | mèo | cây xanh |
Bảng 2: Từ ngữ chỉ đặc điểm và hoạt động
| Từ ngữ chỉ đặc điểm | Từ ngữ chỉ hoạt động |
|---|---|
| M: tươi vui | M: chạy nhảy |
| vui vẻ | đá bóng |
| xinh đẹp | chơi đùa |
| xanh tươi | đọc sách |
Bài 5
Đề bài: Đặt câu theo yêu cầu.
Câu a
Yêu cầu: Câu có từ ngữ chỉ sự vật (câu giới thiệu sự vật).
Mẫu: Đây là công viên.
Đáp án gợi ý: - Đây là trường học của em. - Kia là con mèo của bà. - Đây là cây bàng trước sân nhà.
Câu b
Yêu cầu: Câu có từ ngữ chỉ đặc điểm (câu nêu đặc điểm).
Mẫu: Công viên hôm nay đông vui.
Đáp án gợi ý: - Bông hoa này thơm quá! - Con mèo nhà em rất đáng yêu. - Bầu trời hôm nay trong xanh.
Câu c
Yêu cầu: Câu có từ ngữ chỉ hoạt động (câu nêu hoạt động).
Mẫu: Mọi người đi dạo trong công viên.
Đáp án gợi ý: - Các bạn nhỏ chơi đùa vui vẻ. - Em đọc sách mỗi tối. - Chú chim hót trên cành cây.
TIẾT 5 – 6
Bài 6
Đề bài: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật (theo mẫu).
Cách giải
Em cần tìm các từ miêu tả đặc điểm của từng con vật.
Đáp án:
| Con vật | Từ ngữ chỉ đặc điểm |
|---|---|
| (1) chim chích bông | M: nhỏ xíu, xinh xắn, nhanh nhẹn, đáng yêu |
| (2) con mèo | M: dễ thương, mềm mại, lười biếng, tinh nghịch |
| (3) chim công | M: lộng lẫy, đẹp đẽ, kiêu sa, rực rỡ |
| (4) con sóc | M: nhanh nhẹn, tinh nhanh, nhỏ nhắn, đáng yêu |
Bài 7
Đề bài: Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống.
Cách giải
- Dấu chấm (.) đặt ở cuối câu, khi hết một ý trọn vẹn.
- Dấu phẩy (,) đặt giữa câu, ngăn cách các bộ phận.
Đáp án:
Đoạn 1:
Vào ngày hội, đồng bào các buôn xa, bản gần nườm nượp kéo về buôn Đôn. Tất cả đều đổ về trường đua voi.
Đoạn 2:
Khi lệnh xuất phát vang lên, voi cuốn vòi chạy trong tiếng reo hò của người xem cùng tiếng chiêng, tiếng trống, tiếng khèn vang dậy.
TIẾT 7 – 8
Bài 8
Đề bài: Chọn a hoặc b.
Câu a: Tìm từ ngữ theo mẫu
| Cặp phụ âm | Từ ngữ tìm được |
|---|---|
| ch – tr | M: che chở, chăm chỉ, chào hỏi, chơi đùa |
| M: tre trúc, trắng trẻo, trong trẻo, trò chơi | |
| s – x | M: sách vở, sạch sẽ, sáng sủa, sung sướng |
| M: xách túi, xanh xao, xinh xắn, xôn xao | |
| l – n | M: quạt nan, no nê, nóng nực, nô nức |
| M: lan toả, lấp lánh, long lanh, leng keng |
🎯 Ghi nhớ: - Từ chỉ sự vật là từ gọi tên người, đồ vật, con vật, cây cối. - Từ chỉ đặc điểm là từ miêu tả tính chất, vẻ ngoài của sự vật. - Từ chỉ hoạt động là từ nói về việc làm, hành động. - Dấu chấm dùng khi kết thúc câu. Dấu phẩy dùng để ngăn cách các phần trong câu.
