Giải Tiếng Việt 2 - Tập Hai trang 78

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 78–79

PHẦN TỪ NGỮ (Trang 78)

Đây là phần giải thích từ ngữ trong bài đọc:

  • Niu Di-lân: một nước ở châu Đại Dương
  • Ấn Độ: một nước ở châu Á
  • Mỹ: một nước ở châu Mỹ
  • Dim-ba-bu-ê: một nước ở châu Phi

PHẦN CÂU HỎI (Trang 78)

Câu 1

Đề bài: Theo bài đọc, trên thế giới có những cách chào phổ biến nào?

Đáp án: Theo bài đọc, trên thế giới có những cách chào phổ biến sau: - Chắp hai tay, cúi đầu - Chạm nhẹ mũi và trán - Vỗ tay - Đấm nhẹ vào nắm tay của nhau

Câu 2

Đề bài: Người dân một số nước có những cách chào đặc biệt nào?

Đáp án: Nối cột A với cột B cho đúng: | Cột A (Người dân) | Cột B (Cách chào) | |---|---| | Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân | chạm nhẹ mũi và trán | | Người Ấn Độ | chắp hai tay, cúi đầu | | Nhiều người ở Mỹ | vỗ tay | | Người Dim-ba-bu-ê | đấm nhẹ vào nắm tay của nhau |

Câu 3

Đề bài: Cách chào nào dưới đây không được nói đến trong bài?

  • a. bắt tay
  • b. chạm mũi và trán
  • c. nói lời chào
Đáp án: a. bắt tay Giải thích: Trong bài đọc có nói đến cách chạm mũi và trán, nói lời chào. Nhưng cách "bắt tay" không được nhắc đến trong bài.

Câu 4

Đề bài: Ngoài những cách chào trong bài đọc, em còn biết cách chào nào khác?

Đáp án gợi ý: Ngoài những cách chào trong bài, em còn biết một số cách chào khác như: - Bắt tay: Khi gặp nhau, hai người nắm tay nhau và lắc nhẹ - Cúi chào: Người Nhật Bản hay cúi người xuống để chào - Ôm nhau: Một số nước hay ôm nhau khi gặp mặt - Vẫy tay: Khi gặp nhau từ xa, ta vẫy tay chào - Gật đầu: Gật đầu nhẹ để chào người quen

PHẦN LUYỆN TẬP (Trang 78)

Câu 1

Đề bài: Trong bài đọc, câu nào là câu hỏi?

Đáp án: Câu hỏi trong bài đọc là những câu có dấu chấm hỏi (?) ở cuối câu. Ví dụ: Các câu hỏi như "Người Ấn Độ chào thế nào?" là câu hỏi vì có dấu chấm hỏi ở cuối.

Câu 2

Đề bài: Cùng bạn hỏi – đáp về những cách chào được nói tới trong bài.

Mẫu:

  • Người Ấn Độ chào thế nào?
  • Người Ấn Độ chào bằng cách chắp hai tay trước ngực và cúi đầu nhẹ.
Đáp án gợi ý: Hỏi – đáp 1: - Hỏi: Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào thế nào? - Đáp: Người Ma-ô-ri chào bằng cách chạm nhẹ mũi và trán vào nhau. Hỏi – đáp 2: - Hỏi: Nhiều người ở Mỹ chào nhau thế nào? - Đáp: Nhiều người ở Mỹ chào nhau bằng cách vỗ tay. Hỏi – đáp 3: - Hỏi: Người Dim-ba-bu-ê chào thế nào? - Đáp: Người Dim-ba-bu-ê chào bằng cách đấm nhẹ vào nắm tay của nhau.

PHẦN VIẾT (Trang 78)

Câu 1

Đề bài: Viết chữ hoa: Q

Hướng dẫn viết chữ Q hoa: Bước 1: Đặt bút ở dòng kẻ trên, viết nét cong tròn khép kín (giống chữ O hoa) Bước 2: Từ phía dưới bên phải của nét tròn, viết thêm một nét lượn nhỏ đi xuống dưới và cong sang phải Lưu ý: Chữ Q hoa cao 2,5 ô li. Nét cong tròn phải đều và đẹp.

Câu 2

Đề bài: Viết ứng dụng: Anh em bốn biển cùng chung một nhà.

Hướng dẫn viết: - Chữ A đầu câu viết hoa - Các chữ còn lại viết thường - Chú ý khoảng cách giữa các chữ đều nhau - Cuối câu có dấu chấm Ý nghĩa câu tục ngữ: Mọi người trên thế giới đều là anh em, sống chung trên trái đất như một gia đình lớn.

PHẦN NÓI VÀ NGHE (Trang 79)

Câu 1

Đề bài: Nghe kể chuyện: Lớp học viết thư (Theo Tun Te-le-gơn)

Hướng dẫn: Em lắng nghe thầy cô hoặc người lớn kể câu chuyện, quan sát 4 bức tranh và trả lời các câu hỏi: Tranh 1: Thầy giáo Sẻ dạy học trò làm gì? - Thầy giáo Sẻ dạy các bạn nhỏ (Thỏ, Nhím, Sóc, Cáo) cách viết thư. Tranh 2: Thầy giáo Sẻ hướng dẫn học trò làm cách nào để gửi thư? - Thầy giáo Sẻ hướng dẫn học trò gấp thư thành hình máy bay giấy rồi thả cho gió mang đi. Tranh 3: Thầy giáo Sẻ đã nhận được điều gì bất ngờ? - Thầy giáo Sẻ nhận được rất nhiều thư từ học trò gửi đến. Tranh 4: Thầy giáo Sẻ đã cảm ơn học trò bằng cách nào? - Thầy giáo Sẻ viết thư cảm ơn học trò với dòng chữ "Các trò thân mến!"

Câu 2

Đề bài: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.

Gợi ý kể chuyện: Đoạn 1 (Tranh 1): Một hôm, thầy giáo Sẻ mở lớp dạy viết thư. Các bạn Thỏ, Nhím, Sóc, Cáo đều đến học. Thầy dạy các bạn cách viết thư cho người thân. Đoạn 2 (Tranh 2): Sau khi viết xong, thầy Sẻ dạy các bạn gấp thư thành hình máy bay giấy. Rồi thầy bảo các bạn thả máy bay lên trời để gió mang thư đi. Đoạn 3 (Tranh 3): Một ngày, thầy Sẻ rất bất ngờ. Thầy nhận được rất nhiều thư. Đó là thư của các học trò gửi cho thầy. Đoạn 4 (Tranh 4): Thầy Sẻ rất vui và cảm động. Thầy viết thư cảm ơn các học trò với dòng chữ: "Các trò thân mến!"

Phần về nhà

Đề bài: Kể cho người thân về thầy giáo Sẻ trong câu chuyện trên.

Gợi ý: Em có thể kể cho bố mẹ, ông bà nghe về thầy giáo Sẻ: "Con kể cho mẹ nghe về thầy giáo Sẻ nhé! Thầy Sẻ là một thầy giáo tốt bụng. Thầy dạy các bạn nhỏ cách viết thư. Thầy còn dạy cách gửi thư bằng máy bay giấy. Các học trò rất yêu thầy nên đã viết thư gửi cho thầy. Thầy Sẻ rất vui và viết thư cảm ơn các trò."

🎯 Ghi nhớ: - Mỗi nước trên thế giới có cách chào khác nhau, thể hiện sự tôn trọng và thân thiện. - Câu hỏi là câu có dấu chấm hỏi (?) ở cuối. - Khi kể chuyện, em cần kể theo thứ tự các tranh, dùng lời văn của mình. - Chữ Q hoa có nét cong tròn và nét lượn nhỏ phía dưới.
Chế độ đọc sách →