Giải Tiếng Việt 2 - Tập Hai trang 82
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 82–83
Tóm tắt lý thuyết
Bài đọc nói về những "thư viện biết đi" – tức là thư viện không nằm cố định một chỗ mà được đặt trên các phương tiện di chuyển (xe buýt, lạc đà, tàu biển) để mang sách đến cho mọi người ở khắp nơi. Phần này còn ôn tập:
- Từ chỉ sự vật và từ chỉ hoạt động.
- Cách nói lịch sự khi mượn sách.
- Quy tắc chính tả: d/gi, ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã.
- Cách dùng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy.
Bài 1 (Trang 81): Mọi người đến thư viện để làm gì?
Đề: Mọi người đến thư viện để làm gì?
Trả lời: Mọi người đến thư viện để đọc sách, mượn sách và tìm hiểu, học hỏi thêm nhiều kiến thức bổ ích.
Bài 2 (Trang 81): Ghép thông tin cột A với cột B
Đề: Ghép thông tin ở cột A với thông tin phù hợp ở cột B.
| Cột A | Cột B |
|---|---|
| Thư viện Lô-gô-xơ của Đức | đặt trên một con tàu biển |
| Nhiều thư viện ở Phần Lan | đặt trên những chiếc xe buýt cũ |
| Một thư viện ở châu Phi | đặt trên lưng lạc đà |
Giải thích: Mỗi nơi dùng một phương tiện sẵn có để chở sách. Châu Phi nhiều sa mạc nên dùng lạc đà; Đức – tàu biển Lô-gô-xơ là một con tàu nổi tiếng; Phần Lan tận dụng xe buýt cũ.
Bài 3 (Trang 81): Vì sao gọi là "thư viện biết đi"?
Đề: Vì sao các thư viện kể trên được gọi là "thư viện biết đi"?
Trả lời: Vì những thư viện này không đứng yên một chỗ mà di chuyển được (nhờ tàu, xe buýt, lạc đà), nên chúng có thể "đi" đến nhiều nơi để phục vụ người đọc.
Bài 4 (Trang 81): Tác dụng của "thư viện biết đi"
Đề: Theo em, "thư viện biết đi" có tác dụng gì?
Trả lời: "Thư viện biết đi" giúp mang sách đến tận những nơi xa xôi, vùng khó khăn, để mọi người dù ở đâu cũng có sách đọc, được mở mang hiểu biết.
Bài 1 (Luyện từ – Trang 81): Xếp từ ngữ vào nhóm
Đề: Xếp các từ ngữ: thư viện, thủ thư, đọc, tàu biển, nằm im, băng qua, xe buýt, lạc đà.
a. Từ ngữ chỉ sự vật: thư viện, thủ thư, tàu biển, xe buýt, lạc đà.
b. Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc, nằm im, băng qua.
Giải thích: Từ chỉ sự vật gọi tên người, đồ vật, con vật. Từ chỉ hoạt động cho biết việc làm, động tác.
Bài 2 (Luyện từ – Trang 81): Nói gì khi mượn sách
Đề: Em sẽ nói gì với cô phụ trách thư viện khi muốn mượn sách?
Gợi ý câu nói lịch sự:
- "Cô ơi, cô cho em mượn cuốn Góc sân và khoảng trời với ạ. Em cảm ơn cô!"
Bài 1 (Viết – Trang 82): Nghe – viết
Đề: Nghe – viết bài "Thư viện biết đi" (từ "Ở Phần Lan" đến "người đọc").
Hướng dẫn: Em nghe cô đọc và viết lại đúng chính tả, chú ý viết hoa đầu câu, đầu tên riêng (Phần Lan), trình bày sạch đẹp. Đây là bài thực hành viết, em tự luyện nhé.
Bài 2 (Viết – Trang 82): Tìm 2 từ ngữ
Đề: Tìm 2 từ ngữ:
a. Chứa tiếng bắt đầu bằng d (M: dìu dắt)
- Đáp án gợi ý: dạy dỗ, dễ dàng.
b. Chứa tiếng bắt đầu bằng gi (M: giảng giải)
- Đáp án gợi ý: giúp đỡ, gìn giữ.
Bài 3 (Viết – Trang 82): Chọn a hoặc b
a. Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông:
Phòng học là chiếc áo Bọc chúng mình ở trong Cửa sổ là chiếc túi Che chắn ngọn gió đông. (Theo Nguyễn Lãm Thắng)
b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm:
- Sách giúp chúng em mở rộng hiểu biết.
- Cô phụ trách thư viện hướng dẫn các bạn để sách vào đúng chỗ trên giá.
Bài 1 (Luyện tập – Trang 82): Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm than
Đề: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm than thay cho mỗi ô vuông.
a. Đèn sáng quá !
b. Ôi, thư viện rộng thật !
c. Các bạn nhỏ rủ nhau đến thư viện .
Giải thích: Câu a và b bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, thán phục nên dùng dấu chấm than. Câu c chỉ kể lại sự việc bình thường nên dùng dấu chấm.
Bài 2 (Luyện tập – Trang 82): Đặt dấu phẩy
Đề: Có thể đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu?
a. Sách báo , tạp chí đều được xếp gọn gàng trên giá.
b. Bạn Mai , bạn Lan đều thích đọc sách khoa học.
c. Học sinh lớp 1 , lớp 2 đến thư viện đọc sách vào chiều thứ Năm hằng tuần.
Giải thích: Dấu phẩy dùng để ngăn cách các từ ngữ cùng giữ một vai trò (cùng liệt kê) trong câu.
Bài 3 (Luyện tập – Trang 82): Đặt câu có dấu phẩy
Đề: Đặt một câu có sử dụng dấu phẩy.
Câu mẫu:
- Trên giá sách có truyện tranh, sách khoa học và từ điển.
- Em, chị Lan và bạn Hoa cùng đến thư viện đọc sách.
Em làm tốt lắm! Cần cô giải thích kỹ hơn phần nào (ví dụ cách phân biệt dấu hỏi/dấu ngã) thì nói với cô nhé.
