Giải Tiếng Việt 2 - Tập Hai trang 15
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 15–16
Bài 6: MÙA VÀNG
Câu 1
Đề bài: Dựa vào bài đọc, viết tên những công việc mà người nông dân phải làm để có mùa thu hoạch.
Cách giải
Dựa vào bài đọc "Mùa vàng", những công việc người nông dân phải làm là: - Cày ruộng - Gieo mạ - Cấy lúa - Chăm sóc lúa (bón phân, tưới nước) - Gặt lúa - Phơi thóc
Câu 2
Đề bài: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ phù hợp ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
Cách giải
Ta nối như sau: | Cột A | Cột B | |-------|-------| | Quả hồng | → vàng ươm. | | Hạt dẻ | → nâu bóng. | | Quả na | → thơm dìu dịu. | | Biển lúa | → đỏ mọng. |
Giải thích:
- Quả hồng vàng ươm – Quả hồng chín có màu vàng đẹp.
- Hạt dẻ nâu bóng – Hạt dẻ có màu nâu và bóng loáng.
- Quả na thơm dìu dịu – Quả na chín có mùi thơm nhẹ nhàng.
- Biển lúa đỏ mọng – Không phù hợp lắm, nhưng theo cách loại trừ thì nối như vậy.
Lưu ý: Cách nối hợp lý hơn có thể là: - Quả hồng → đỏ mọng (hồng chín đỏ) - Biển lúa → vàng ươm (lúa chín vàng)
Câu 3
Đề bài: Viết một câu nêu đặc điểm của loài cây hoặc loại quả mà em thích.
Cách giải
Ví dụ 1: Quả xoài chín vàng ươm và thơm lừng. Ví dụ 2: Cây phượng có hoa đỏ rực rỡ. Ví dụ 3: Quả dưa hấu tròn to và ngọt lịm.
Câu 4
Đề bài: Điền tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh vào chỗ trống.
Bài thơ:
- Cuốc con về ............ hè
- Trong đầm sen bát ............
- Lá xanh xoè ô che
- Hoa đưa hương ngào ngạt.
(Theo Nguyễn Văn Chương)
Cách giải
Đáp án: - Cuốc con về nghe hè - Trong đầm sen bát ngát - Lá xanh xoè ô che - Hoa đưa hương ngào ngạt.
Giải thích:
- nghe – bắt đầu bằng ngh (vì đứng trước e, ê, i thì viết ngh)
- ngát – bắt đầu bằng ng (vì đứng trước a thì viết ng)
Câu 5
Đề bài: Chọn a hoặc b.
Phần a: Điền r, d hoặc gi vào chỗ trống.
Bài thơ:
- Mưa ......ăng trên đồng
- Uốn mềm ngọn lúa
- Hoa xoan theo ......ó
- ......ải tím mặt đường.
(Theo Nguyễn Bao)
Đáp án: - Mưa giăng trên đồng - Uốn mềm ngọn lúa - Hoa xoan theo gió - Rải tím mặt đường.
Giải thích:
- giăng – mưa giăng nghĩa là mưa trải rộng khắp nơi
- gió – làn gió thổi
- rải – rải rác, trải ra
Phần b: Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống.
- Vườn cây tươi tốt nhờ công (sức/sứt) ........ lao động của cô bác nông dân.
- Đầu xuân, dân làng nô (nức/nứt) ........ ra đồng để trồng cấy.
- Nhiều loại củ, quả được dùng để làm (mức/mứt) ........ Tết.
Đáp án: - Vườn cây tươi tốt nhờ công sức lao động của cô bác nông dân. - Đầu xuân, dân làng nô nức ra đồng để trồng cấy. - Nhiều loại củ, quả được dùng để làm mứt Tết.
Giải thích:
- sức – công sức là sức lực bỏ ra
- nô nức – vui vẻ, hào hứng
- mứt – món ăn ngọt làm từ củ quả
Câu 6
Đề bài: Viết tên các loại cây lương thực và cây ăn quả mà em biết.
Cách giải
| Cây lương thực | Cây ăn quả | |----------------|------------| | M: cây lúa, cây ngô, cây khoai, cây sắn, cây đậu | M: cây hồng, cây xoài, cây cam, cây bưởi, cây ổi | | cây lúa mì, cây kê | cây mít, cây nhãn, cây vải |
Câu 7
Đề bài: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ phù hợp ở cột B để tạo câu.
Cách giải
Ta nối như sau: | Cột A | Cột B | |-------|-------| | Chúng em trồng cây | → để giúp thành phố thêm xanh. | | Ông cuốc đất | → để trồng rau. | | Công nhân đô thị làm rào chắn | → để bảo vệ cây. |
Các câu hoàn chỉnh:
- Chúng em trồng cây để giúp thành phố thêm xanh. - Ông cuốc đất để trồng rau. - Công nhân đô thị làm rào chắn để bảo vệ cây.
🎯 Ghi nhớ: - Phân biệt ng và ngh: Trước e, ê, i viết ngh; trước các nguyên âm khác viết ng. - Phân biệt r, d, gi qua nghĩa của từ. - Câu nêu đặc điểm cho biết sự vật có tính chất gì (màu sắc, mùi vị, hình dáng...).
