Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 39
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 39–40
TIẾT 5 – 6 (tiếp theo)
Bài 8
Đề bài: Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống.
Bài đọc: ĂN GÌ TRƯỚC?
Hai anh em vừa ăn bánh vừa trò chuyện:
Cách giải
Để điền đúng dấu câu, em cần nhớ:
- Dấu chấm (.) dùng ở cuối câu kể (câu nói bình thường).
- Dấu chấm hỏi (?) dùng ở cuối câu hỏi.
Đáp án: Anh: – Nếu cái bánh này hình chiếc ô tô, em sẽ ăn phần nào trước ? Em: – Em sẽ ăn bốn cái bánh xe ạ . Anh: – Tại sao vậy ? Em: – Em phải ăn bánh xe trước để cái xe không chạy được nữa . Nếu ăn các bộ phận khác, anh nghĩ cái xe chịu đứng yên cho em ăn nó hay sao ?
Giải thích:
- "em sẽ ăn phần nào trước?" → câu hỏi → dấu ?
- "Em sẽ ăn bốn cái bánh xe ạ." → câu trả lời → dấu .
- "Tại sao vậy?" → câu hỏi → dấu ?
- "để cái xe không chạy được nữa." → câu kể → dấu .
- "cho em ăn nó hay sao?" → câu hỏi → dấu ?
TIẾT 7 – 8
Bài 9
Đề bài: Chọn kể một câu chuyện mà em yêu thích.
Cách giải
Đây là bài tập nói. Em hãy chọn một câu chuyện em thích rồi kể lại. Gợi ý các bước kể chuyện: 1. Nói tên câu chuyện em chọn 2. Kể các sự việc theo thứ tự: đầu tiên, sau đó, cuối cùng 3. Nói cảm nghĩ của em về câu chuyện Ví dụ: Em có thể kể lại câu chuyện "Bó đũa" vừa học, hoặc các câu chuyện khác như "Cô bé quàng khăn đỏ", "Ba chú lợn con",...
TIẾT 9 – 10
Bài 10
Đề bài: Dựa vào bài đọc Câu chuyện bó đũa, đánh dấu ✓ vào ô trống trước đáp án đúng.
Câu a
Đề bài: Khi lớn lên, tình cảm giữa anh và em trong câu chuyện như thế nào?
☐ hoà thuận
☐ không thay đổi
☐ không hoà thuận
Đáp án: ✓ không hoà thuận Giải thích: Trong câu chuyện, khi lớn lên, các con hay cãi nhau, không yêu thương nhau như trước.
Câu b
Đề bài: Người cha nghĩ ra cách gì để khuyên bảo các con?
☐ Gọi các con lại và khuyên bảo
☐ Thử thách các con bằng việc bẻ bó đũa
☐ Cho các con tiền
Đáp án: ✓ Thử thách các con bằng việc bẻ bó đũa Giải thích: Người cha đưa bó đũa cho các con bẻ để dạy bài học về sự đoàn kết.
Câu c
Đề bài: Vì sao bốn người con không bẻ gãy được bó đũa?
☐ Vì họ cầm cả bó đũa để bẻ.
☐ Vì họ không đủ sức khoẻ.
☐ Vì bó đũa rất cứng.
Đáp án: ✓ Vì họ cầm cả bó đũa để bẻ. Giải thích: Khi nhiều chiếc đũa bó lại với nhau thì rất khó bẻ gãy.
Câu d
Đề bài: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
☐ Cầm cả bó đũa rồi bẻ
☐ Cởi bó đũa ra và bẻ từng chiếc một
☐ Lấy dao chặt bó đũa
Đáp án: ✓ Cởi bó đũa ra và bẻ từng chiếc một Giải thích: Người cha tháo bó đũa ra, bẻ từng chiếc thì rất dễ gãy.
Câu e
Đề bài: Người cha muốn khuyên các con điều gì?
☐ Cần phải đoàn kết
☐ Cần phải bẻ đũa
☐ Nên chia lẻ ra
Đáp án: ✓ Cần phải đoàn kết Giải thích: Bài học của câu chuyện là: Anh em phải yêu thương, đoàn kết với nhau thì mới có sức mạnh.
Câu g
Đề bài: Nối từ ngữ ở cột A phù hợp với nghĩa của nó ở cột B.
| Cột A | Cột B |
|---|---|
| hoà thuận | ? |
| yêu thương | ? |
| buồn phiền | ? |
Đáp án: - hoà thuận → êm ấm, không có xích mích - yêu thương → có tình cảm gắn bó tha thiết, quan tâm, chăm sóc hết lòng - buồn phiền → buồn và lo nghĩ, không yên lòng
Câu h
Đề bài: Nối những chiếc kẹo với túi phù hợp.
Các chiếc kẹo ghi: gọi, nhà, đặt, bẻ, bó đũa, nối, túi
Hai túi: Từ chỉ sự vật và Từ chỉ hoạt động
Đáp án: Túi "Từ chỉ sự vật" (tên gọi đồ vật, con người, cây cối,...): - nhà - bó đũa - túi Túi "Từ chỉ hoạt động" (những việc làm, hành động): - gọi - đặt - bẻ - nối
Bài 11
Đề bài: Viết 3 – 4 câu giới thiệu một đồ chơi hoặc một đồ dùng gia đình.
Cách giải
Gợi ý cách viết: - Câu 1: Nói tên đồ vật - Câu 2: Nói về hình dáng, màu sắc - Câu 3: Nói về công dụng (dùng để làm gì) - Câu 4: Nói cảm nghĩ của em Bài mẫu 1 – Giới thiệu đồ chơi (gấu bông): Em có một chú gấu bông rất đáng yêu. Chú gấu có bộ lông màu nâu, mềm mại. Đôi mắt gấu đen láy, trông rất ngộ nghĩnh. Em rất thích ôm gấu bông khi đi ngủ. Bài mẫu 2 – Giới thiệu đồ dùng gia đình (cái quạt): Nhà em có một cái quạt điện. Cái quạt màu xanh, có ba cánh. Quạt giúp cho cả nhà mát mẻ vào mùa hè. Em rất thích ngồi trước quạt sau khi đi học về.
🎯 Ghi nhớ: - Dấu chấm (.) đặt cuối câu kể. Dấu chấm hỏi (?) đặt cuối câu hỏi. - Từ chỉ sự vật: tên gọi người, đồ vật, con vật, cây cối (nhà, túi, bó đũa,...) - Từ chỉ hoạt động: những việc làm (gọi, bẻ, nối, đặt,...) - Bài học từ câu chuyện "Bó đũa": Anh em cần đoàn kết, yêu thương nhau.
