Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 37
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 37–38
TUẦN 9 - ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
TIẾT 1 – 2
Bài 1
Đề bài: Nối tên bài đọc tương ứng với nội dung của nó.
Cách giải
Ta đọc kỹ từng tên bài ở cột A, rồi tìm nội dung phù hợp ở cột B.
Đáp án: | Cột A | Nối với | Cột B | |-------|---------|-------| | 1. Tôi là học sinh lớp 2 | → | c. Kể về ngày khai trường của một bạn học sinh lớp 2. | | 2. Niềm vui của Bi và Bống | → | a. Kể về niềm vui của hai anh em. | | 3. Một giờ học | → | e. Kể về cậu bé Quang tự tin nói trước lớp. | | 4. Cái trống trường em | → | d. Nói về một đồ vật thân thuộc ở trường học. | | 5. Cuốn sách của em | → | b. Giới thiệu về sách. |
Giải thích:
- "Tôi là học sinh lớp 2" kể chuyện ngày đầu đi học lớp 2.
- "Niềm vui của Bi và Bống" là câu chuyện về hai anh em.
- "Một giờ học" kể về bạn Quang dũng cảm nói trước lớp.
- "Cái trống trường em" nói về cái trống - đồ vật ở trường.
- "Cuốn sách của em" giới thiệu về sách.
Bài 2
Đề bài: Đọc lại những bài đọc trên.
Cách thực hiện
Đây là bài tập thực hành đọc. Em hãy mở sách Tiếng Việt 2, tìm lại 5 bài đọc trên và đọc to, rõ ràng từng bài.
TIẾT 3 – 4
Bài 3
Đề bài: Viết từ ngữ gọi tên đồ vật vào chỗ trống.
Cách giải
Ta cần tìm từ thỏa mãn cả 3 điều kiện trong mỗi câu.
a. Bắt đầu bằng tr + Đồ vật ở trường + Dùng để báo giờ học Đáp án: trống (Cái trống bắt đầu bằng "tr", có ở trường, dùng để đánh báo giờ học.)
b. Bắt đầu bằng ch + Đồ vật trong nhà + Dùng để quét nhà Đáp án: chổi (Cái chổi bắt đầu bằng "ch", có trong nhà, dùng để quét nhà.)
c. Chứa vần ang + Đồ vật trong lớp + Dùng để viết Đáp án: bảng (Cái bảng chứa vần "ang", có trong lớp, dùng để viết bài.)
d. Chứa vần an + Đồ vật ở góc học tập + Dùng đặt sách vở để viết Đáp án: bàn (Cái bàn chứa vần "an", có ở góc học tập, dùng để đặt sách vở.)
Bài 4
Đề bài: Viết tên đồ vật dưới hình.
Cách giải
Nhìn từng hình và viết tên đồ vật.
Đáp án: | Hình | Tên đồ vật | |------|------------| | Hình 1 (Mẫu) | cái kéo | | Hình 2 (hộp nhựa có nắp) | cái hộp | | Hình 3 (đồng hồ tròn) | đồng hồ | | Hình 4 (cái kéo nhỏ) | cái kéo | | Hình 5 (lược chải tóc) | cái lược | | Hình 6 (hộp đựng bút) | hộp bút |
Bài 5
Đề bài: Viết 2 câu nêu công dụng của 2 đồ vật ở bài tập 4.
Cách giải
Chọn 2 đồ vật và viết câu nói về công dụng (dùng để làm gì).
Đáp án gợi ý: 1. Cái kéo dùng để cắt giấy. 2. Đồng hồ dùng để xem giờ.
Hoặc:
1. Cái lược dùng để chải tóc. 2. Hộp bút dùng để đựng bút.
Bài 6
Đề bài: Nối các từ ngữ để tạo câu nêu đặc điểm.
Cách giải
Ta nối từ chỉ sự vật với từ chỉ đặc điểm phù hợp.
Đáp án: | Sự vật | Nối với | Đặc điểm | |--------|---------|----------| | Đôi mắt của bé | → | to tròn, đen láy | | Những vì sao | → | lấp lánh trong đêm | | Cầu vồng | → | rực rỡ sau cơn mưa | | Tóc bà | → | đã bạc |
Câu hoàn chỉnh:
- Đôi mắt của bé to tròn, đen láy. - Những vì sao lấp lánh trong đêm. - Cầu vồng rực rỡ sau cơn mưa. - Tóc bà đã bạc.
TIẾT 5 – 6
Bài 7
Đề bài: Nối câu ở cột A với kiểu câu phù hợp ở cột B.
Cách giải
- Câu giới thiệu: Cho biết ai là gì, cái gì là gì.
- Câu nêu hoạt động: Cho biết ai đang làm gì.
- Câu nêu đặc điểm: Cho biết ai/cái gì như thế nào.
Đáp án: | Cột A | Nối với | Cột B | |-------|---------|-------| | Bác An là nông dân. | → | Câu giới thiệu | | Bác đang gặt lúa. | → | Câu nêu hoạt động | | Bác rất chăm chỉ và cẩn thận. | → | Câu nêu đặc điểm |
Giải thích:
- "Bác An là nông dân" → giới thiệu bác An là ai.
- "Bác đang gặt lúa" → nói bác đang làm gì (hoạt động).
- "Bác rất chăm chỉ và cẩn thận" → nói bác như thế nào (đặc điểm).
🎯 Ghi nhớ: - Câu giới thiệu: Ai là gì? Cái gì là gì? - Câu nêu hoạt động: Ai làm gì? Ai đang làm gì? - Câu nêu đặc điểm: Ai/Cái gì như thế nào?
