Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 7

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 7–8

Vở bài tập Tiếng Việt 2 - Tập Một - Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống


Bài 3

Đề bài: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 2.

Cách giải
Lưu ý: Bài tập 2 nằm ở trang trước, yêu cầu tìm từ ngữ. Dựa vào ngữ cảnh bài học về giới thiệu bản thân, ta có thể đặt câu với các từ như: tên, trường, lớp, sở thích...
Câu 1: Em tên là Lan. Câu 2: Em học lớp 2A.

(Hoặc có thể đặt câu khác tùy theo từ ngữ đã tìm ở bài 2)


Bài 4

Đề bài: Điền những chữ cái còn thiếu vào chỗ trống.

Cách giải
Dựa vào bảng chữ cái tiếng Việt, ta điền như sau:
Số thứ tựChữ cáiTên chữ cái
1aa
2ăá
3â
4b
5c
6d
7đđê
8ee
9êê
Giải thích: - Ô số 3: Chữ cái là â (tên gọi là "ớ") - Ô số 5: Chữ cái là c (tên gọi là "xê") - Ô số 6: Chữ cái là d (tên gọi là "dê") - Ô số 8: Chữ cái là e (tên gọi là "e")

Bài 5

Đề bài: Viết lại các chữ cái dưới đây theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái.

Các chữ cho sẵn: đ, c, b, d, a, ê

Cách giải
Bước 1: Nhớ lại thứ tự bảng chữ cái: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê... Bước 2: Sắp xếp các chữ theo đúng thứ tự:
Đáp án: a, b, c, d, đ, ê

Bài 6

Đề bài: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp.

(mũ, cặp sách, khăn mặt, đánh răng, chải đầu, đi học, ăn sáng, quần áo)

Cách giải
a. Từ ngữ chỉ đồ vật (đồ dùng): quần áo, mũ, cặp sách, khăn mặt
b. Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh răng, chải đầu, đi học, ăn sáng
Giải thích: - Đồ vật là những thứ ta có thể cầm, nắm, sờ được - Hoạt động là những việc ta làm hằng ngày

Bài 7

Đề bài: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu.

Cột ACột B
Bạn Hàlà bác sĩ.
Bố emlà Trường Tiểu học Lê Quý Đôn.
Trường emlà học sinh lớp 2A.
Cách giải
Nối như sau: - Bạn Hàlà học sinh lớp 2A. - Bố emlà bác sĩ. - Trường emlà Trường Tiểu học Lê Quý Đôn.
Các câu hoàn chỉnh: 1. Bạn Hà là học sinh lớp 2A. 2. Bố em là bác sĩ. 3. Trường em là Trường Tiểu học Lê Quý Đôn.

Bài 8

Đề bài: Dựa vào thông tin dưới tranh, viết câu trả lời cho các câu hỏi sau:

Thông tin trong tranh: Hải, Trường Tiểu học Kim Đồng, thích đá bóng

Cách giải
a. Bạn tên là gì? Bạn tên là Hải.
b. Bạn học ở trường nào? Bạn học ở Trường Tiểu học Kim Đồng.
c. Bạn có sở thích gì? Bạn thích đá bóng.

Bài 9

Đề bài: Viết 2 – 3 câu giới thiệu về bản thân.

Cách giải
Bài mẫu 1: Em tên là Minh. Em học lớp 2A Trường Tiểu học Nguyễn Du. Em thích vẽ tranh.
Bài mẫu 2: Em là Lan. Em 7 tuổi. Em học ở Trường Tiểu học Lê Văn Tám. Sở thích của em là đọc sách.

(Học sinh tự viết về bản thân mình, có thể thay tên, trường, sở thích cho phù hợp)


🎯 Ghi nhớ: - Bảng chữ cái tiếng Việt có 29 chữ cái, bắt đầu từ a, ă, â, b, c... - Từ ngữ chỉ đồ vật là những thứ ta nhìn thấy, cầm được. - Từ ngữ chỉ hoạt động là những việc ta làm. - Khi giới thiệu bản thân, cần nói: tên, trường/lớp, sở thích.
Chế độ đọc sách →