Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 9
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 9–10
TUẦN 2
Bài 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
Câu 1
Đề bài: Câu chuyện trong bài đọc diễn ra khi nào? (đánh dấu ✓ vào ô trống trước đáp án đúng)
Cách giải
Em đọc lại bài và tìm xem câu chuyện xảy ra lúc nào.
Đáp án: ☐ Vào một ngày mưa ☐ Vào một ngày không mưa ☑ Vào một ngày mưa, có cầu vồng xuất hiện
Giải thích: Trong bài đọc, câu chuyện xảy ra vào ngày mưa và có cầu vồng hiện ra trên bầu trời.
Câu 2
Đề bài: Dựa vào bài đọc, điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:
Cách giải
Em đọc lại bài để tìm xem Bống và Bi muốn mua gì nếu có bảy hũ vàng.
Đáp án: Nếu có bảy hũ vàng, Bống sẽ mua búp bê và quần áo. Còn Bi sẽ mua ô tô và máy bay.
Câu 3
Đề bài: Khi biết không có bảy hũ vàng, Bống cảm thấy thế nào?
Cách giải
Em đọc lại bài xem Bống có buồn không hay vẫn vui vẻ.
Đáp án: ☐ Bống rất buồn và thất vọng. ☐ Bống cảm thấy bình thường. ☑ Bống vẫn vui vẻ và nghĩ ngay đến việc vẽ những gì anh Bi thích.
Giải thích: Bống không buồn mà vẫn vui. Bống nghĩ đến việc vẽ cho anh Bi.
Câu 4
Đề bài: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp:
(hũ vàng, búp bê, Bi, Bống, quần áo, ô tô, anh, em)
Cách giải
- Từ chỉ người: là những từ dùng để gọi tên người hoặc chỉ người.
- Từ chỉ đồ vật: là những từ dùng để gọi tên các vật dụng, đồ chơi.
Đáp án: a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống, anh, em b. Từ ngữ chỉ đồ vật: hũ vàng, búp bê, quần áo, ô tô
Câu 5
Đề bài: Viết lại những câu thể hiện sự ngạc nhiên của Bi trước sự xuất hiện của cầu vồng.
Cách giải
Em tìm trong bài những câu Bi nói khi thấy cầu vồng. Đó là những câu tỏ ra ngạc nhiên, thích thú.
Đáp án: - Ôi, cầu vồng đẹp quá! - Cầu vồng có bảy màu kìa! - Em có biết không, ở cuối cầu vồng có bảy hũ vàng đấy!
Bài 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
Câu 1
Đề bài: Điền vào chỗ trống từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi người, mỗi vật sau theo mẫu.
Cách giải
Em nghĩ xem mỗi con vật, mỗi người thường làm gì.
Đáp án:
| Chủ ngữ | Hoạt động |
|---|---|
| Cái đồng hồ | M: báo phút, báo giờ |
| Con gà trống | gáy vang báo trời sáng |
| Con tu hú | kêu tu hú báo mùa vải chín |
| Chim | hót líu lo, bắt sâu |
| Cành đào | nở hoa báo xuân về |
| Chim cú mèo | bắt chuột |
| Bé | đi học, giúp mẹ việc nhà |
Câu 2
Đề bài: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu hoạt động.
Cách giải
Em đọc từng từ ở cột A, rồi tìm hoạt động phù hợp ở cột B.
Đáp án: - Con gà trống → gáy vang báo trời sắp sáng. - Cành đào → nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ. - Cái đồng hồ → tích tắc, tích tắc, báo phút, báo giờ.
Câu 3
Đề bài: Theo em, vì sao bạn nhỏ trong bài đọc luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui?
Cách giải
Em nghĩ xem: Khi làm việc có ích, mình cảm thấy thế nào?
Đáp án: Theo em, bạn nhỏ trong bài luôn bận rộn mà vẫn vui vì: - Bạn làm những việc có ích cho mọi người. - Bạn thấy mình giỏi giang khi giúp được bố mẹ. - Làm việc giúp bạn học được nhiều điều mới. - Khi làm xong việc, bạn cảm thấy vui và tự hào.
🎯 Ghi nhớ: - Từ chỉ người: là từ dùng để gọi tên người (Bi, Bống, anh, em, bạn...). - Từ chỉ đồ vật: là từ dùng để gọi tên các vật dụng (búp bê, ô tô, quần áo...). - Câu nêu hoạt động: gồm có ai/cái gì + làm gì (Con gà trống gáy vang). - Làm việc có ích giúp ta vui vẻ và tự hào!
