Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 91
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 91–92
(Bài "Nhím nâu kết bạn" – phần Đọc hiểu, Viết và Luyện tập)
PHẦN ĐỌC HIỂU (Trang 90 – cuối trang)
Câu 1
Đề bài: Chi tiết nào cho thấy nhím nâu rất nhút nhát?
Cách giải
Nhím nâu rất nhút nhát thể hiện qua chi tiết: Nhím nâu muốn kết bạn với nhím trắng nhưng không dám lên tiếng. Mỗi lần gặp nhím trắng, nhím nâu đều rụt rè, không dám nói chuyện.
Câu 2
Đề bài: Kể về những lần nhím trắng và nhím nâu gặp nhau.
Cách giải
- Lần đầu: Nhím nâu nhìn thấy nhím trắng nhưng chưa dám làm quen. - Lần sau: Nhím trắng vồn vã bắt chuyện, nhím nâu vẫn rụt rè. - Cuối cùng: Nhím trắng nói "Không có bạn bè thì thật buồn", nhím nâu mạnh dạn hẳn lên và nhận lời kết bạn.
Câu 3
Đề bài: Theo em, vì sao nhím nâu nhận lời kết bạn cùng nhím trắng?
Cách giải
Vì nhím trắng rất tốt bụng, vồn vã và nói đúng: "Không có bạn bè thì thật buồn." Nhím nâu thấy nhím trắng thật lòng muốn làm bạn nên mạnh dạn nhận lời kết bạn.
Câu 4
Đề bài: Nhờ đâu nhím trắng và nhím nâu có những ngày mùa đông vui vẻ, ấm áp?
Cách giải
Nhờ hai bạn kết bạn với nhau, cùng thu dọn, trang trí chỗ ở cho đẹp. Hai bạn có nhau nên không phải sống một mình giữa mùa đông lạnh giá, vì thế ngày mùa đông trở nên vui vẻ, ấm áp.
Câu 5 (Phần kính lúp – Bài 1)
Đề bài: Đóng vai nhím trắng, nhím nâu trong lần gặp lại để nói tiếp các câu: "Xin lỗi,..." và "Đừng ngại,..."
Cách giải
Nhím nâu: "Xin lỗi, lần trước mình nhút nhát quá, không dám nói chuyện với bạn." Nhím trắng: "Đừng ngại, mình rất vui được làm bạn với bạn mà!"
Câu 6 (Phần kính lúp – Bài 2)
Đề bài: Đóng vai Bình và An để nói và đáp lời xin lỗi trong tình huống: Bình vô tình va vào An, làm An ngã.
Cách giải
Bình: "Xin lỗi bạn An nhé! Mình vô tình va vào bạn. Bạn có đau không?" An: "Đừng ngại, mình không sao đâu. Lần sau bạn đi cẩn thận hơn nhé!"
PHẦN VIẾT (Trang 91)
Bài 1
Đề bài: Nghe – viết: Nhím nâu kết bạn
"Thấy nhím trắng tốt bụng, nhím nâu đã nhận lời kết bạn. Cả hai cùng trang trí chỗ ở cho đẹp. Chúng trải qua những ngày vui vẻ, ấm áp vì không phải sống một mình giữa mùa đông lạnh giá."
Cách giải
Đây là bài nghe – viết. Em lắng nghe cô giáo đọc rồi viết lại đoạn văn trên vào vở. Lưu ý khi viết: - Viết hoa chữ đầu câu: "Thấy", "Cả", "Chúng" - Chú ý các từ dễ sai: "trang trí", "trải qua", "lạnh giá" - Dấu phẩy, dấu chấm đúng chỗ
Bài 2
Đề bài: Chọn g hoặc gh thay cho ô vuông.
Cách giải
Quy tắc: Dùng gh trước các nguyên âm: e, ê, i. Dùng g trước các nguyên âm còn lại (a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư).
Đoạn 1:
- Suối gặp bạn rồi - Góp thành sông lớn. - Sông đi ra biển - Biển thành mênh mông.
(Theo Nguyễn Bao)
Đoạn 2:
- Quả gắc nào mà chín - Cũng gặp được mặt trời.
(Theo Nguyễn Đức Quang)
Đoạn 3:
- Nắng ghé vào cửa lớp - Xem chúng em học bài.
(Theo Nguyễn Xuân Sanh)
Giải thích:
- "gặp", "góp", "gắc" → dùng g vì đứng trước â, o, ă - "ghé" → dùng gh vì đứng trước e
Bài 3
Đề bài: Chọn a hoặc b.
a. Tìm từ có tiếng chứa iu hoặc uu.
Mẫu: iu: líu lo | uu: lưu luyến Đáp án gợi ý: - iu: hiu hiu, dịu dàng,ríu rít, chịu khó - uu: mùu mùu (không phổ biến) → ưu tiên: lưu giữ, cứu giúp, mưu trí
b. Tìm từ có tiếng chứa iên hoặc iêng.
Mẫu: iên: hiền lành | iêng: siêng năng Đáp án gợi ý: - iên: viên phấn, tiên tiến, biên giới, thiên nhiên - iêng: tiếng nói, riêng tư, chiêng trống, liêng (chim liêng)
PHẦN LUYỆN TẬP (Trang 91 – cuối)
Bài 1
Đề bài: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: nhường bạn, hiền lành, giúp đỡ, chia sẻ, chăm chỉ, tươi vui
a. Từ ngữ chỉ hoạt động
b. Từ ngữ chỉ đặc điểm
Cách 1: Phân biệt bằng cách đặt câu
- Hoạt động = việc làm, hành động (trả lời câu hỏi "làm gì?")
- Đặc điểm = tính chất, vẻ bề ngoài (trả lời câu hỏi "như thế nào?")
Cách 2: Xếp trực tiếp
a. Từ ngữ chỉ hoạt động: nhường bạn, giúp đỡ, chia sẻ b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: hiền lành, chăm chỉ, tươi vui
Giải thích:
- "Nhường bạn" → là việc làm → hoạt động - "Giúp đỡ" → là việc làm → hoạt động - "Chia sẻ" → là việc làm → hoạt động - "Hiền lành" → nói về tính cách → đặc điểm - "Chăm chỉ" → nói về tính cách → đặc điểm - "Tươi vui" → nói về vẻ mặt, tính cách → đặc điểm
🎯 Ghi nhớ: - Dùng g trước a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư. Dùng gh trước e, ê, i. - Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi "làm gì?" Từ chỉ đặc điểm trả lời câu hỏi "như thế nào?" - Khi muốn xin lỗi, nói lịch sự: "Xin lỗi bạn..." Khi đáp lại, nói nhẹ nhàng: "Đừng ngại..."
