Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 105
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 105–106
Bài 24: NẶN ĐỒ CHƠI
📖 Phần ĐỌC
Câu hỏi khởi động
Đề bài: Kể tên các trò chơi em biết.
Cách giải
Một số trò chơi em biết: - Trò chơi dân gian: ô ăn quan, nhảy dây, kéo co, bịt mắt bắt dê, rồng rắn lên mây, nhảy lò cò, chơi chuyền, mèo đuổi chuột, trốn tìm. - Trò chơi hiện đại: đá bóng, đá cầu, cầu trượt, xích đu, xếp hình, búp bê, ô tô đồ chơi. - Trò chơi trong tranh: chui qua vòng, kéo co, ô ăn quan, cầu trượt.
📝 Trả lời câu hỏi (sau bài đọc)
Câu 1
Đề bài: Kể tên những đồ chơi bé đã nặn.
Cách giải
Những đồ chơi bé đã nặn là: - Quả thị - Quả na - Chiếc cối nhỏ (cối giã trầu) - Thằng chuột Nhìn vào tranh, em còn thấy bé nặn thêm: quả cam, lá, củ cà rốt, con mèo nhỏ.
Câu 2
Đề bài: Bé nặn đồ chơi để tặng cho những ai?
Cách giải
Bé nặn đồ chơi để tặng cho: - Mẹ: một quả (quả thị hoặc quả na) – "Quả này phần mẹ" - Cha (bố): một quả còn lại – "Quả này phần cha" - Bà: chiếc cối nhỏ để giã trầu – "Biếu bà đấy nhé, giã trầu thêm ngon" - Chú mèo: thằng chuột – "Đây là thằng chuột, tặng riêng chú mèo"
Câu 3
Đề bài: Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người thể hiện điều gì?
Cách giải
Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người cho thấy: - Bé rất yêu thương ông bà, cha mẹ và cả chú mèo nhỏ. - Bé quan tâm, chăm sóc mọi người trong nhà. - Bé biết nghĩ đến người khác, muốn mang niềm vui đến cho mọi người. Tuy món quà nhỏ bé nhưng chứa đựng tấm lòng đáng quý của em bé.
Câu 4
Đề bài: Em thích nặn đồ chơi gì? Để tặng cho ai?
Cách giải
Bài tham khảo 1: Em thích nặn một bông hoa hồng thật đẹp. Em sẽ tặng bông hoa ấy cho mẹ nhân ngày 8 tháng 3. Bài tham khảo 2: Em thích nặn một chú gấu bông nhỏ. Em sẽ tặng chú gấu cho em gái của em để em ấy chơi cùng. (Em hãy chọn món đồ chơi mình yêu thích và người em muốn tặng nhé.)
🔍 Luyện tập (Từ ngữ)
Câu 1
Đề bài: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà.
Cách giải
Các từ ngữ cho biết chú mèo rất vui là: - thích chí - vểnh râu "meo meo" Hai từ này cho thấy chú mèo đang rất vui mừng, hài lòng khi nhận được món quà từ bé.
Câu 2
Đề bài: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng.
Cách giải
Các từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng: - vui vẻ - vui sướng - hớn hở - hân hoan - phấn khởi - sung sướng - hí hửng - tươi cười - hạnh phúc - khoái chí
✍️ Phần VIẾT
Câu 1
Đề bài: Nghe – viết: Nặn đồ chơi (3 khổ thơ đầu).
Cách giải
Em nghe cô giáo (hoặc người thân) đọc và viết lại 3 khổ thơ đầu vào vở: Nặn đồ chơi Bên thềm gió mát, Bé nặn đồ chơi. Mèo nằm vẫy đuôi, Tròn xoe đôi mắt. Đây là quả thị, Đây là quả na, Quả này phần mẹ, Quả này phần cha. Đây chiếc cối nhỏ Bé nặn thật tròn, Biếu bà đấy nhé, Giã trầu thêm ngon. Lưu ý khi viết: - Viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ. - Viết đúng các tiếng khó: nặn, vẫy đuôi, tròn xoe, quả thị, biếu bà, giã trầu. - Trình bày sạch đẹp, mỗi khổ thơ cách nhau một dòng.
Câu 2
Đề bài: Ghép da hoặc gia với các tiếng sau để tạo thành từ ngữ đúng. Viết 3 từ ngữ vào vở.
Các tiếng: cặp, đình, vị, cầm, dẻ
Mẫu: cặp da
Cách giải
Em ghép như sau:
| Tiếng | Ghép với | Từ ngữ đúng |
|---|---|---|
| cặp | da | cặp da |
| đình | gia | gia đình |
| vị | gia | gia vị |
| cầm | da | da cầm (đàn) – hoặc gia cầm |
| dẻ | da | da dẻ |
Em chọn 3 từ để viết vào vở, ví dụ: - cặp da - gia đình - gia vị (Hoặc: da dẻ, gia cầm, gia đình…)
🎯 Ghi nhớ: - Bài thơ Nặn đồ chơi cho thấy tình yêu thương của bé dành cho ông bà, cha mẹ và mọi người xung quanh. Một món quà nhỏ cũng có thể mang đến niềm vui lớn. - Phân biệt da và gia khi viết: - da: chỉ lớp ngoài của cơ thể, đồ vật (cặp da, da dẻ). - gia: thường đi với từ Hán-Việt (gia đình, gia vị, gia cầm). - Một số từ chỉ cảm xúc vui mừng: vui vẻ, sung sướng, hớn hở, thích chí, hân hoan…
