Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 106

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 106–107

Hai trang này thuộc bài đọc thơ Nặn đồ chơi (Nguyễn Ngọc Ký) cùng phần luyện từ, viết và luyện tập. Cô sẽ tóm tắt rồi giải chi tiết từng bài nhé.

Tóm tắt lý thuyết

Bài thơ kể về một em bé nặn đất sét thành nhiều món đồ chơi (quả na, quả cam, cối giã trầu, con chuột, chú mèo...) rồi đem tặng cho mọi người. Qua đó thể hiện tình cảm yêu thương, sự khéo léo và lòng tốt của bé.

Từ ngữ cần nhớ:

  • Cối giã trầu: đồ dùng để giã trầu, thường làm bằng đồng.
  • Thích chí: tỏ ra bằng lòng, vui thích vì đúng ý muốn.

Bài đọc hiểu (phần ?)

Câu 1: Kể tên những đồ chơi bé đã nặn.

Nhìn vào hình minh họa, bé đã nặn:

  • Quả na (quả màu xanh)
  • Quả cam (màu vàng)
  • Quả ớt / quả đậu (màu xanh dài)
  • Củ cà rốt
  • Cái cối giã trầu
  • Con chuột
  • Chú mèo (màu hồng)

Câu 2: Bé nặn đồ chơi để tặng cho những ai?

Trả lời: Bé nặn đồ chơi để tặng cho mọi người trong nhà như ông, bà, bố, mẹ, em bé và cả chú mèo.

Câu 3: Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người thể hiện điều gì?

Trả lời: Việc làm đó thể hiện bé là người khéo léo, chăm chỉ và rất yêu thương, quan tâm đến mọi người xung quanh. Bé muốn chia sẻ niềm vui với cả gia đình.

Câu 4: Em thích nặn đồ chơi gì? Để tặng cho ai?

Đây là câu hỏi mở. Gợi ý trả lời:

  • Em thích nặn một bông hoa hồng để tặng mẹ, vì em muốn mẹ luôn vui và xinh đẹp.

(Các em có thể tự chọn món đồ và người nhận theo ý mình.)


Luyện từ (phần kính lúp)

Câu 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà.

Trả lời: Các từ ngữ là thích chí, vểnh râu "meo meo". Đây là những chi tiết cho thấy chú mèo đang rất vui mừng.

Câu 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng.

Gợi ý: vui sướng, hớn hở, hân hoan, phấn khởi, vui vẻ, hớn hở, sung sướng, mừng rỡ.


Phần VIẾT

Bài 1: Nghe – viết: Nặn đồ chơi (3 khổ thơ đầu)

Đây là bài chính tả nghe – viết. Các em lắng nghe cô đọc và viết lại 3 khổ thơ đầu cho đúng chính tả. Lưu ý:

  • Viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ.
  • Viết đúng các tiếng dễ sai: nặn, giã trầu, thích chí.

Bài 2: Ghép da hoặc gia với các tiếng để tạo từ ngữ đúng. Viết 3 từ vào vở.

Các tiếng cho sẵn: cặp, đình, vị, cầm, dẻ. Mẫu: cặp da.

Ghép với daGhép với gia
cặp dagia đình
da dẻgia vị
gia cầm

Ba từ có thể chọn viết vào vở: cặp da, gia đình, gia vị.

Lý do: da chỉ phần ngoài cơ thể hoặc chất liệu (cặp da, da dẻ); gia thường mang nghĩa nhà, thêm vào (gia đình, gia vị, gia cầm).


Bài 3 (trang 106): Chọn a hoặc b

a. Chọn từ ngữ thích hợp thay cho ô vuông

  • Kéo cưa lừa xẻ (chọn lừa xẻ, không phải "lừa sẻ").
  • Múa sạp (chọn sạp, không phải "xạp").

Lý do: "lừa xẻ" và "sạp" mới là cách viết đúng chính tả của trò chơi và điệu múa dân gian.

b. Chọn ươn hoặc ương thay cho ô vuông

  • Con đường uốn lượn quanh sườn núi.
  • Hoa hướng dương vươn mình đón ánh nắng mặt trời.

Giải thích:

  • đường, lượn, sườn → vần ươn
  • hướng dương, vươn → vần ương

LUYỆN TẬP

Bài 1: Giới thiệu về một đồ chơi có trong hình theo mẫu

Mẫu: quả bóng – màu xanh pha trắng.

Trong xe đồ chơi có: con diều, đèn ông sao, chong chóng, thỏ bông, búp bê, quả bóng, ô tô tải, máy bay trực thăng, mặt nạ.

Gợi ý giới thiệu:

Đồ chơiĐặc điểm
con diềunhiều màu sắc, có đuôi dài
đèn ông saohình ngôi sao năm cánh, màu đỏ – xanh
chong chóngquay tròn khi có gió
ô tô tảimàu xanh, chở được hàng

Ví dụ nói thành câu: "Đây là chiếc đèn ông sao hình ngôi sao năm cánh, viền màu đỏ rất đẹp."

Bài 2: Cần đặt dấu phẩy vào vị trí nào trong mỗi câu?

Mẫu: Chú thỏ bông rất mềm mại, dễ thương.

Dấu phẩy dùng để ngăn cách các từ ngữ cùng loại trong câu.

  • a. Em thích đồ chơi ô tô, máy bay.
  • b. Bố dạy em làm đèn ông sao, diều giấy.
  • c. Các bạn đá bóng, đá cầu, nhảy dây trên sân trường.

Lý do: trong mỗi câu có nhiều sự vật/hoạt động được liệt kê nên ta đặt dấu phẩy giữa chúng để câu rõ ràng, dễ đọc.

Chế độ đọc sách →