Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 134

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 134–135

BÀI ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG (Theo Tuệ Nhi)

Từ ngữ

  • Cười toe: cười với khuôn miệng mở rộng sang hai bên, thể hiện sự vui sướng, thích thú.

PHẦN CÂU HỎI (Biểu tượng dấu hỏi)

Câu 1

Đề bài: Tìm chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng.

Cách giải
Đáp án: Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng: - An thường rủ bé Mai chơi chong chóng - An chạy nhanh hơn nên chong chóng quay lâu hơn - An luôn thắng khi thi chơi chong chóng

Câu 2

Đề bài: Vì sao An luôn thắng khi thi chơi chong chóng cùng bé Mai?

Cách giải
Đáp án: An luôn thắng vì An chạy nhanh hơn nên chong chóng của An quay lâu hơn. (Khi chạy nhanh, gió thổi mạnh làm chong chóng quay nhanh và lâu hơn.)

Câu 3

Đề bài: An nghĩ ra cách gì để bé Mai vui?

Cách giải
Đáp án: An nghĩ ra cách: Cho em giơ chong chóng ra trước quạt máy, còn mình thì phùng má thổi phù phù cho chong chóng quay. Như vậy, chong chóng của Mai quay nhanh hơn và Mai thắng.

Câu 4

Đề bài: Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của anh em An và Mai thế nào?

Cách giải
Đáp án: Qua câu chuyện, em thấy anh em An và Mai rất yêu thương nhau. - Anh An nhường em, nghĩ cách để em vui - Em Mai cũng yêu quý anh, học theo anh chơi chong chóng

PHẦN BÚT CHÌ (Luyện tập đọc hiểu)

Câu 1

Đề bài: Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc chong chóng.

Cách giải
Đáp án: Từ ngữ tả chiếc chong chóng: quay (chong chóng quay)

Câu 2

Đề bài: Nếu em là Mai, em sẽ nói gì với anh An sau khi chơi?

Cách giải
Đáp án gợi ý: Nếu em là Mai, em sẽ nói: - "Em cảm ơn anh An! Anh tốt với em quá!" - "Anh An ơi, em yêu anh lắm!" - "Cảm ơn anh đã nhường em!"

PHẦN VIẾT

Câu 1

Đề bài: Nghe – viết: Chơi chong chóng (từ đầu đến háo hức).

Cách giải
Hướng dẫn: - Lắng nghe cô giáo đọc bài - Viết cẩn thận, đúng chính tả - Chú ý các chữ khó: chong chóng, thắng, quanh, quay

Câu 2

Đề bài: Chọn a hoặc b.

Phần a

Đề bài: Chọn iu hoặc ưu thay cho ô vuông.

Từ cần điềnĐáp án
s▢ tầmsưu tầm
phụng ph▢phụng phiuphụng phịu
d▢ dàngdu dàng
t▢ trườngtư trường → tựu trường
Đáp án: - sưu tầm (sưu tầm = thu thập, góp nhặt) - phụng phịu (mặt phụng phịu = mặt buồn, hờn dỗi) - dịu dàng (dịu dàng = nhẹ nhàng, hiền lành) - tựu trường (tựu trường = ngày khai giảng)

Phần b

Đề bài: Tìm từ ngữ chỉ sự vật có tiếng chứa ăt, ăc, ât hoặc âc.

Đáp án gợi ý: | Vần | Từ ngữ chỉ sự vật | |-----|-------------------| | ăt | mắt, bắt, tắt | | ăc | mắc áo, gặc, tắc kè | | ât | mật ong, bật lửa, vật | | âc | cây bấc, giấc (ngủ) | Nhìn vào hình trong sách: - Hình búp bê: mặt (có vần ăt) - Hình móc áo: mắc áo (có vần ăc) - Hình ruộng bậc thang: bậc (có vần âc) - Hình con thỏ: có thể liên quan đến mặt thỏ

PHẦN LUYỆN TẬP (Trang 135)

Câu 1

Đề bài: Tìm từ ngữ về tình cảm gia đình.

  • M: che chở
Cách giải
Đáp án gợi ý: Các từ ngữ về tình cảm gia đình: - che chở (mẫu) - yêu thương - đùm bọc - chăm sóc - quan tâm - nhường nhịn - thương yêu - hiếu thảo

Câu 2

Đề bài: Những câu nào dưới đây nói về tình cảm anh chị em?

Các câu cho sẵn:

  • Chị ngã em nâng.
  • Lá lành đùm lá rách.
  • Anh thuận em hoà là nhà có phúc.
  • Anh em như thể chân tay / Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Cách giải
Đáp án: Các câu nói về tình cảm anh chị em: ✅ Chị ngã em nâng. (Chị em giúp đỡ nhau) ✅ Anh thuận em hoà là nhà có phúc. (Anh em hoà thuận thì gia đình hạnh phúc) ✅ Anh em như thể chân tay / Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. (Anh em gắn bó như chân với tay) ❌ "Lá lành đùm lá rách" → Câu này nói về tình cảm giữa mọi người trong xã hội, không riêng anh chị em.

Câu 3

Đề bài: Cần đặt dấu phẩy vào vị trí nào trong các đoạn văn sau?

Phần a

Đoạn văn: Sóc anh sóc em kiếm được rất nhiều hạt dẻ. Hai anh em để dành hạt lớn cho bố mẹ. Hạt vừa hạt nhỏ để hai anh em ăn.

Đáp án: - Sóc anh, sóc em kiếm được rất nhiều hạt dẻ. - Hạt vừa, hạt nhỏ để hai anh em ăn. Giải thích: Dấu phẩy dùng để ngăn cách các từ cùng loại (liệt kê).
Phần b

Đoạn văn: Chị tớ luôn quan tâm chăm sóc tớ. Chị thường hướng dẫn tớ làm bài tập chơi với tớ cùng tớ làm việc nhà. Tớ yêu chị lắm!

Đáp án: Chị thường hướng dẫn tớ làm bài tập, chơi với tớ, cùng tớ làm việc nhà. Giải thích: Dấu phẩy ngăn cách các việc chị làm (liệt kê hành động).

🎯 Ghi nhớ: - Tình cảm anh chị em là yêu thương, nhường nhịn, giúp đỡ lẫn nhau. - Dấu phẩy dùng để ngăn cách các từ, các việc khi liệt kê. - Các vần iu/ưuăt/ăc/ât/âc cần phân biệt rõ khi viết.
Chế độ đọc sách →