Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 136

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 136–137

(Lưu ý: Hình ảnh đầu tiên là trang 136, hình ảnh thứ hai là trang 137)


TRANG 136

Bài 1. Quan sát tranh, đọc tin nhắn của sóc con và trả lời câu hỏi.

Đề bài: Đọc tin nhắn của sóc con rồi trả lời các câu hỏi:

  • a. Sóc con nhắn tin cho ai?
  • b. Sóc nhắn điều gì cho mẹ?
  • c. Vì sao sóc phải nhắn tin?
Cách giải

Câu a. Sóc con nhắn tin cho ai?

Sóc con nhắn tin cho mẹ. (Vì tin nhắn bắt đầu bằng "Mẹ ơi!" và cuối tin nhắn ghi "Con Sóc")

Câu b. Sóc nhắn điều gì cho mẹ?

Sóc nhắn cho mẹ biết: - Chiều nay, bà đón sóc con sang nhà bà chơi. - Sóc con sẽ ăn ở nhà bà. - Tối sóc con sẽ về.

Câu c. Vì sao sóc phải nhắn tin?

Sóc phải nhắn tin vì mẹ không có ở nhà. Sóc muốn mẹ biết mình đi đâu để mẹ yên tâm, không lo lắng.

Bài 2. Viết tin nhắn cho người thân.

Đề bài: Ông qua nhà đưa em đi mua sách. Lúc đó, bố mẹ đi vắng. Em hãy viết tin nhắn cho bố mẹ yên tâm.

Cách giải
Tin nhắn mẫu: Bố mẹ ơi! Ông qua nhà đưa con đi mua sách. Con đi với ông. Mua xong con sẽ về nhà ngay. Con

Phần ĐỌC MỞ RỘNG

Bài 1. Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình (nấu ăn, thăm họ hàng, đi du lịch,...).

Hướng dẫn
Em có thể tìm đọc các bài thơ, câu chuyện như: - Bài thơ "Cả nhà thương nhau" - Bài thơ "Bàn tay mẹ" - Câu chuyện về gia đình đi chơi công viên Khi đọc, em chú ý: - Câu chuyện, bài thơ nói về sinh hoạt chung nào của gia đình? - Chia sẻ về một hoạt động em thích.

Bài 2. Kể lại câu chuyện hoặc đọc một đoạn thơ cho các bạn nghe. Chia sẻ điều em thấy thú vị nhất.

Hướng dẫn
Em kể lại câu chuyện hoặc đọc thơ cho bạn nghe. Sau đó, em chia sẻ điều thú vị nhất. Ví dụ: "Mình thích nhất đoạn cả nhà cùng nấu ăn vì rất vui."

TRANG 137

Tuần 18 – ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1

PHẦN I – ÔN TẬP (Tiết 1 – 2)


Bài 1. Nhìn tranh, nói tên các bài đã học.

Đề bài: Nhìn 8 bức tranh và nối với tên bài phù hợp.

Cách giải
| Tranh | Tên bài | |-------|---------| | Tranh 1 | i. Thương ông (hình ngôi nhà sàn) | | Tranh 2 | d. Nhím nâu kết bạn (hình nai và nhím) | | Tranh 3 | h. Cánh của nhó bà (hình bà và cháu) | | Tranh 4 | e. Thả diều (hình các bạn thả diều) | | Tranh 5 | a. Gọi bạn (hình bạn nhỏ gọi cửa) | | Tranh 6 | g. Sự tích hoa tỉ muội (hình con nhím) | | Tranh 7 | c. Chữ A và những người bạn (hình các chữ cái) | | Tranh 8 | b. Tớ nhớ cậu (hình hai bạn nhỏ chơi bóng) |

Bài 2. Dựa vào các tranh vẽ ở bài tập 1, tìm từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu.

Đề bài: Tìm từ ngữ chỉ người và từ ngữ chỉ vật từ các bức tranh.

Cách giải
| Loại từ | Từ ngữ tìm được | |---------|-----------------| | Từ ngữ chỉ người | bà, Nết, ông, bạn nhỏ, em bé, cậu bé, cô bé | | Từ ngữ chỉ vật | nhím nâu, cây cau, cánh cửa, dòng suối, con nai, cánh diều, quả bóng, ngôi nhà, chữ cái |

🎯 Ghi nhớ: - Tin nhắn giúp ta báo cho người thân biết khi họ đi vắng. - Từ ngữ chỉ sự vật gồm: từ chỉ người (bà, ông, bạn...) và từ chỉ vật (cây, nhà, con vật...).
Chế độ đọc sách →