Giải Vở bài tập Toán 2 - Tập Hai trang 21
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 21–22
BÀI 43: BẢNG CHIA 2
Tiết 1 (Trang 20)
Bài 1: Số ?
Đề bài: Điền số thích hợp vào ô trống.
Cách giải
Phần a) Theo sơ đồ, ta lấy số chia cho 2:
- 10 : 2 = 5 → Điền 5 vào ô sau số 10 - 14 : 2 = 7 → Điền 7 vào ô sau số 14 - 18 : 2 = 9 → Điền 9 vào ô sau số 18
Phần b) Tìm số bị chia khi biết thương:
- ☐ : 2 = 5 → Số cần tìm là 5 × 2 = 10 → Điền 10 - ☐ : 2 = 6 → Số cần tìm là 6 × 2 = 12 → Điền 12 - ☐ : 2 = 7 → Số cần tìm là 7 × 2 = 14 → Điền 14
Bài 2: Hai đoàn tàu A và B
Đề bài:
- a) Tính nhẩm các phép tính ở cả hai đoàn tàu.
- b) Ở đoàn tàu A, tô màu đỏ vào phép tính có kết quả bé nhất.
- c) Ở đoàn tàu B, tô màu xanh vào phép tính có kết quả lớn nhất.
Cách giải
Phần a) Tính nhẩm:
Đoàn tàu A: - 16 : 2 = 8 - 10 : 2 = 5 - 18 : 2 = 9 - 12 : 2 = 6
Đoàn tàu B: - 14 : 2 = 7 - 6 : 2 = 3 - 20 : 2 = 10 - 8 : 2 = 4
Phần b) Tô màu đỏ ở đoàn tàu A:
So sánh: 8, 5, 9, 6 Kết quả bé nhất là 5 (phép tính 10 : 2) → Tô màu đỏ vào toa ghi "10 : 2"
Phần c) Tô màu xanh ở đoàn tàu B:
So sánh: 7, 3, 10, 4 Kết quả lớn nhất là 10 (phép tính 20 : 2) → Tô màu xanh vào toa ghi "20 : 2"
Bài 3: Bài toán về chuồng chim bồ câu
Đề bài: Mỗi chuồng chim bồ câu có 2 cái cửa. Bạn Việt đếm được có tất cả 12 cái cửa. Hỏi có bao nhiêu chuồng chim bồ câu như vậy?
Cách 1: Dùng phép chia
Tóm tắt: - Mỗi chuồng có: 2 cái cửa - Tất cả có: 12 cái cửa - Hỏi: Có bao nhiêu chuồng?
Bài giải: Số chuồng chim bồ câu là: 12 : 2 = 6 (chuồng) Đáp số: 6 chuồng chim bồ câu
Cách 2: Suy luận từ bảng nhân 2
Ta biết: 2 × 6 = 12 Vậy 12 : 2 = 6 Đáp số: 6 chuồng chim bồ câu
Tiết 2 (Trang 21)
Bài 1: Số ?
Đề bài: Điền số vào ô trống trong bảng.
Cách giải
Phần a) Bảng nhân:
| Thừa số | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
|---|---|---|---|---|---|
| Thừa số | 4 | 8 | 6 | 5 | 9 |
| Tích | ? | ? | ? | ? | ? |
Tính tích = Thừa số × Thừa số - 2 × 4 = 8 - 2 × 8 = 16 - 2 × 6 = 12 - 2 × 5 = 10 - 2 × 9 = 18
Phần b) Bảng chia:
| Số bị chia | 8 | 16 | 12 | 10 | 18 |
|---|---|---|---|---|---|
| Số chia | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
| Thương | ? | ? | ? | ? | ? |
Tính thương = Số bị chia : Số chia - 8 : 2 = 4 - 16 : 2 = 8 - 12 : 2 = 6 - 10 : 2 = 5 - 18 : 2 = 9
Bài 2: Số ?
Đề bài: Điền số vào hình theo sơ đồ.
Cách giải
Phần a) 14 → (: 2) → ☐ → (− 2) → ☐
- 14 : 2 = 7 → Điền 7 vào tam giác - 7 − 2 = 5 → Điền 5 vào ô vuông
Phần b) ☐ → (: 2) → 18 → (+ 5) → ☐ → (: 2) → ☐
Đọc kỹ sơ đồ: Số đầu chia 2 được 18? Không đúng! Đọc lại: 18 là số đầu tiên. - 18 : 2 = 9 → Điền 9 vào hình tròn - 9 + 5 = 14 → Điền 14 vào ô vuông giữa - 14 : 2 = 7 → Điền 7 vào ô vuông cuối
Bài 3: Nối (theo mẫu)
Đề bài: Nối phép tính với kết quả đúng ở bông hoa (các số 4, 5, 6, 8, 10).
Cách giải
Tính kết quả từng phép tính rồi nối với số tương ứng: - 8 : 2 = 4 → Nối với số 4 - 2 × 3 = 6 → Nối với số 6 - 2 × 2 = 4 → Nối với số 4 - 20 : 2 = 10 → Nối với số 10 - 12 : 2 = 6 → Nối với số 6 - 4 × 2 = 8 → Nối với số 8 - 10 : 2 = 5 → Nối với số 5 - 16 : 2 = 8 → Nối với số 8 - 5 × 1 = 5 → Nối với số 5 - 2 × 4 = 8 → Nối với số 8
Bài 4: Bài toán về đôi tất
Đề bài: Chia 12 chiếc tất giống nhau thành các đôi tất. Hỏi có tất cả bao nhiêu đôi tất?
Cách 1: Dùng phép chia
Tóm tắt: - Có tất cả: 12 chiếc tất - Mỗi đôi có: 2 chiếc - Hỏi: Có bao nhiêu đôi?
Bài giải: Số đôi tất là: 12 : 2 = 6 (đôi) Đáp số: 6 đôi tất
Cách 2: Đếm cặp
Ghép 2 chiếc thành 1 đôi: - Đôi 1: chiếc 1 + chiếc 2 - Đôi 2: chiếc 3 + chiếc 4 - ... cứ thế đến hết 12 chiếc Ta được 6 đôi. Đáp số: 6 đôi tất
🎯 Ghi nhớ: - Bảng chia 2 dựa vào bảng nhân 2. Nếu biết 2 × 5 = 10 thì suy ra 10 : 2 = 5. - Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
