Giải Vở bài tập Toán 2 - Tập Hai trang 22
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 22–23
(Sách Toán 2 – Tập Hai – Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống)
Bài 2. Tính nhẩm
Đề bài: Tính nhẩm các phép tính trên mai rùa và trên thỏ.
Cách giải
Các phép tính trên hình:
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 2 × 2 | 4 |
| 4 : 2 | 2 |
| 2 × 4 | 8 |
| 2 × 5 | 10 |
| 10 : 2 | 5 |
| 8 : 2 | 4 |
| 12 : 2 | 6 |
| 6 : 2 | 3 |
| 2 × 7 | 14 |
| 14 : 2 | 7 |
| 20 : 2 | 10 |
Đáp án: - 2 × 2 = 4 - 4 : 2 = 2 - 2 × 4 = 8 - 2 × 5 = 10 - 10 : 2 = 5 - 8 : 2 = 4 - 12 : 2 = 6 - 6 : 2 = 3 - 2 × 7 = 14 - 14 : 2 = 7 - 20 : 2 = 10
Bài 3. Bài toán đàn gà
Đề bài: Đàn gà đang ở cạnh đống rơm. Viết cho biết có tất cả 20 cái chân gà. Đố em biết đàn gà đó có bao nhiêu con gà?
Cách 1: Dùng phép chia
- Mỗi con gà có 2 chân.
- Có tất cả 20 chân gà.
- Số gà = 20 : 2 = 10 (con)
Cách 2: Suy nghĩ ngược
- 1 con gà có 2 chân.
- 2 con gà có 4 chân.
- ...cứ thêm 1 con thì thêm 2 chân.
- 10 con gà có: 2 × 10 = 20 chân. ✓
Đáp án: Đàn gà có 10 con gà.
Luyện tập
Bài 1. Số?
Đề bài: Điền số vào ô trống.
a) Bảng nhân 2
| Thừa số | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thừa số | 4 | 6 | 5 | 8 | 9 | 10 |
| Tích | ? | ? | ? | ? | ? | ? |
Cách giải: Tích = Thừa số × Thừa số
- 2 × 4 = 8
- 2 × 6 = 12
- 2 × 5 = 10
- 2 × 8 = 16
- 2 × 9 = 18
- 2 × 10 = 20
Đáp án: | Thừa số | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | |---------|---|---|---|---|---|---| | Thừa số | 4 | 6 | 5 | 8 | 9 | 10 | | Tích | 8 | 12 | 10 | 16 | 18 | 20 |
b) Bảng chia 2
| Số bị chia | 8 | 6 | 16 | 20 | 14 | 18 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số chia | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
| Thương | ? | ? | ? | ? | ? | ? |
Cách giải: Thương = Số bị chia : Số chia
- 8 : 2 = 4
- 6 : 2 = 3
- 16 : 2 = 8
- 20 : 2 = 10
- 14 : 2 = 7
- 18 : 2 = 9
Đáp án: | Số bị chia | 8 | 6 | 16 | 20 | 14 | 18 | |------------|---|---|----|----|----|----| | Số chia | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | | Thương | 4 | 3 | 8 | 10 | 7 | 9 |
Bài 2. Số?
Đề bài: Tìm số còn thiếu trong chuỗi tính.
a) 10 → : 2 → ? → × 2 → ?
- 10 : 2 = 5
- 5 × 2 = 10
Đáp án: 10 → 5 → 10
b) 16 → : 2 → ? → : 2 → ? → : 2 → ?
- 16 : 2 = 8
- 8 : 2 = 4
- 4 : 2 = 2
Đáp án: 16 → 8 → 4 → 2
Bài 3. Mèo câu cá
Đề bài: Mèo câu được các con cá ghi phép tính có kết quả là số trên áo của nó.
- Mèo vàng (bên trái): áo số 4
- Mèo hồng (bên phải): áo số 2
- Mèo cam (góc phải dưới): áo số 8
- Mèo tím (góc trái dưới): áo số 10
Các con cá trong ao ghi phép tính:
- 8 : 2 = 4
- 2 × 1 = 2
- 5 × 2 = 10
- 2 × 4 = 8
- 4 : 2 = 2
- 2 × 5 = 10
- 2 × 2 = 4
- 16 : 2 = 8
- 20 : 2 = 10
a) Mỗi con mèo câu được bao nhiêu con cá?
Đáp án: - Mèo áo số 4 câu được: 8 : 2 = 4 và 2 × 2 = 4 → 2 con cá - Mèo áo số 2 câu được: 2 × 1 = 2 và 4 : 2 = 2 → 2 con cá - Mèo áo số 10 câu được: 5 × 2 = 10, 2 × 5 = 10 và 20 : 2 = 10 → 3 con cá - Mèo áo số 8 câu được: 2 × 4 = 8 và 16 : 2 = 8 → 2 con cá
b) Con mèo nào câu được nhiều cá nhất?
Đáp án: Con mèo áo số 10 câu được nhiều cá nhất (3 con cá).
Bài 4. Bài toán chia đũa
Đề bài: Vào bữa cơm gia đình, Mai lấy đũa cho cả nhà. Mai lấy 12 chiếc đũa chia thành các đôi thì vừa đủ mỗi người một đôi. Hỏi gia đình Mai có mấy người?
Cách 1: Giải theo 2 bước
- Bước 1: Mỗi đôi đũa có 2 chiếc.
- Số đôi đũa = 12 : 2 = 6 (đôi)
- Bước 2: Mỗi người dùng 1 đôi.
- Số người = 6 người.
Cách 2: Suy luận
- 12 chiếc đũa, mỗi người cần 2 chiếc (1 đôi).
- 12 : 2 = 6
- Vậy gia đình Mai có 6 người.
Đáp án: Gia đình Mai có 6 người.
🎯 Ghi nhớ: - Bảng nhân 2: lấy 2 nhân với số kia để ra tích. - Bảng chia 2: lấy số bị chia chia cho 2 để ra thương. - Khi biết tổng số chân (hoặc tổng số đồ vật theo cặp), chia cho 2 sẽ ra số con vật (hoặc số người).
