Giải Toán 2 - Tập Hai trang 131

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 131–132

Trang 130 (tiếp theo)

Câu 4

Đề bài: Kiến vàng đi đến địa kẹo theo đường MNPQO, kiến đỏ đi đến địa kẹo theo đường ABCDEGHO (như hình vẽ). Hỏi đường đi của con kiến nào ngắn hơn?

Cách giải 1: Đếm ô vuông
Bước 1: Đếm đường đi của kiến vàng (MNPQO) - Từ M đến N: 1 ô - Từ N đến P: 5 ô (đi lên) - Từ P đến Q: 7 ô (đi sang phải) - Từ Q đến O: 5 ô (đi xuống) - Tổng cộng: 1 + 5 + 7 + 5 = 18 ô - Mỗi ô dài 1 cm nên đường kiến vàng dài: 18 cm Bước 2: Đếm đường đi của kiến đỏ (ABCDEGHO) - Từ A đến B: 1 ô - Từ B đến C: 2 ô (đi lên) - Từ C đến D: 2 ô (đi sang phải) - Từ D đến E: 1 ô (đi lên) - Từ E đến G: 2 ô (đi sang phải) - Từ G đến H: 2 ô (đi xuống) - Từ H đến O: 8 ô (đi sang phải) - Tổng cộng: 1 + 2 + 2 + 1 + 2 + 2 + 8 = 18 ô - Đường kiến đỏ dài: 18 cm Đáp số: Hai con kiến đi đường dài bằng nhau (đều 18 cm)
Cách giải 2: So sánh tổng chiều ngang và chiều dọc
- Kiến vàng: đi sang phải 8 ô, đi lên rồi xuống tổng cộng 0 ô (vì lên 5 ô rồi xuống 5 ô) - Kiến đỏ: đi sang phải 8 ô, đi lên rồi xuống tổng cộng 0 ô (vì lên 3 ô rồi xuống 2 ô, chênh 1 ô nhưng tổng đường đi giống nhau) - Cả hai con đều đi từ M (hoặc A) đến O, nên tổng đường đi bằng nhau Đáp án: Hai đường đi dài bằng nhau
🎯 Ghi nhớ: Khi đi trên lưới ô vuông, nếu đi từ điểm này đến điểm kia mà chỉ đi theo chiều ngang và chiều dọc, thì tổng đường đi sẽ bằng nhau dù đi theo đường nào.

Câu 5

Đề bài: Cây cầu là đường gấp khúc ABCD dài 160 m. Đoạn cầu là đường gấp khúc BCD dài 110 m. Hỏi đoạn cầu AB dài bao nhiêu mét?

Cách giải 1: Dùng phép trừ
Bước 1: Tìm hiểu đề bài - Cả cây cầu ABCD dài: 160 m - Đoạn BCD dài: 110 m - Cần tìm: Đoạn AB dài bao nhiêu? Bước 2: Tính độ dài đoạn AB - Đoạn AB = Cả cây cầu – Đoạn BCD - Đoạn AB = 160 – 110 = 50 (m) Đáp số: 50 m
Cách giải 2: Dùng sơ đồ
Bước 1: Vẽ sơ đồ `` Cả cây cầu ABCD: |-------- 160 m --------| Đoạn BCD: |--- 110 m ---| Đoạn AB: |-- ? --| `` Bước 2: Tính - Đoạn AB = 160 – 110 = 50 (m) Đáp số: 50 m
🎯 Ghi nhớ: Khi biết tổng và một phần, ta dùng phép trừ để tìm phần còn lại.

Trang 131

Bài 73: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG

Câu 1

Đề bài: Tính.

a) 35 kg + 28 kg; 72 kg – 15 kg; 2 kg × 10; 15 kg : 5

b) 76 l + 15 l; 85 l – 27 l; 2 l × 8; 30 l : 5

c) 7 km + 3 km; 35 m – 8 m; 5 cm × 4; 20 dm : 5

Cách giải
a) Tính với đơn vị ki-lô-gam (kg): - 35 kg + 28 kg = 63 kg - 72 kg – 15 kg = 57 kg - 2 kg × 10 = 20 kg - 15 kg : 5 = 3 kg b) Tính với đơn vị lít (l): - 76 l + 15 l = 91 l - 85 l – 27 l = 58 l - 2 l × 8 = 16 l - 30 l : 5 = 6 l c) Tính với đơn vị độ dài: - 7 km + 3 km = 10 km - 35 m – 8 m = 27 m - 5 cm × 4 = 20 cm - 20 dm : 5 = 4 dm
🎯 Ghi nhớ: Khi tính toán với đơn vị đo, ta tính như số thường rồi ghi đơn vị vào kết quả.

Câu 2

Đề bài: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi.

a) Con mèo cân nặng máy ki-lô-gam?

b) Quả dưa cân nặng máy ki-lô-gam?

Cách giải
a) Tìm cân nặng của con mèo: - Nhìn hình bên trái: Cân thăng bằng - Một bên có: 1 kg + 3 kg = 4 kg - Bên kia có: con mèo - Vậy con mèo nặng: 4 kg b) Tìm cân nặng của quả dưa: - Nhìn hình bên phải: Cân thăng bằng - Một bên có: 1 kg + quả dưa - Bên kia có: 3 kg - Vậy quả dưa nặng: 3 kg – 1 kg = 2 kg
🎯 Ghi nhớ: Khi cân thăng bằng, hai bên nặng bằng nhau. Ta có thể dùng phép trừ để tìm khối lượng chưa biết.

Câu 3

Đề bài: Có các can đựng đầy nước như sau:

[Hình: Can 10 l, can 2 l, can 3 l, can 5 l]

a) Bạn Mai muốn lấy hai can để được 12 l nước thì lấy hai can nào?

b) Bạn Việt muốn lấy ba can để được 10 l nước thì lấy ba can nào?

Cách giải
a) Tìm hai can có tổng 12 l: - Thử: 10 l + 2 l = 12 l ✓ - Thử: 10 l + 3 l = 13 l (không đúng) - Thử: 10 l + 5 l = 15 l (không đúng) - Thử: 2 l + 3 l = 5 l (không đúng) - Thử: 2 l + 5 l = 7 l (không đúng) - Thử: 3 l + 5 l = 8 l (không đúng) Đáp án: Bạn Mai lấy can 10 l và can 2 l b) Tìm ba can có tổng 10 l: - Thử: 2 l + 3 l + 5 l = 10 l ✓ Đáp án: Bạn Việt lấy can 2 l, can 3 l và can 5 l
🎯 Ghi nhớ: Để tìm các can có tổng bằng một số cho trước, ta thử cộng các can với nhau cho đến khi tìm được đáp án đúng.
Chế độ đọc sách →