Giải Toán 2 - Tập Hai trang 30

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 30–31

Trang 30


Bài 3: Số ?

Đề bài: Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống trong sơ đồ.


a) Sơ đồ: 4 → (:2) → ? → (×1) → ? → (×6) → ?

Cách giải:

Bước 1: 4 : 2 = 2 Bước 2: 2 × 1 = 2 Bước 3: 2 × 6 = 12 Đáp án: 4 → 2212

b) Sơ đồ: 50 → (:5) → ? → (:2) → ? → (×4) → ?

Cách giải:

Bước 1: 50 : 5 = 10 Bước 2: 10 : 2 = 5 Bước 3: 5 × 4 = 20 Đáp án: 50 → 10520

Bài 4: >, <, = ?

Đề bài: Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống.


a) 2 × 3 ? 4

Cách giải:

2 × 3 = 6 So sánh: 6 và 4 Vì 6 lớn hơn 4 nên: 6 > 4 Đáp án: 2 × 3 > 4

a) 5 × 6 ? 30

Cách giải:

5 × 6 = 30 So sánh: 30 và 30 Vì hai số bằng nhau nên: 30 = 30 Đáp án: 5 × 6 = 30

b) 2 × 4 ? 16 : 2

Cách giải:

2 × 4 = 8 16 : 2 = 8 So sánh: 8 và 8 Vì hai số bằng nhau nên: 8 = 8 Đáp án: 2 × 4 = 16 : 2

b) 35 : 5 ? 40 : 5

Cách giải:

35 : 5 = 7 40 : 5 = 8 So sánh: 7 và 8 Vì 7 nhỏ hơn 8 nên: 7 < 8 Đáp án: 35 : 5 < 40 : 5

Phần Luyện tập


Bài 1: Tính nhẩm

Đề bài: Tính nhẩm các phép tính sau.


a)
2 × 3 = 6 6 : 2 = 3 6 : 3 = 2

b)
5 × 4 = 20 20 : 5 = 4 20 : 4 = 5

c)
2 × 1 = 2 2 : 2 = 1 2 : 1 = 2

d)
5 × 1 = 5 5 : 5 = 1 5 : 1 = 5

Bài 2: Viết tích thành tổng rồi tính (theo mẫu)

Đề bài: Viết phép nhân thành phép cộng rồi tính kết quả.

Mẫu: 8 × 3 = 8 + 8 + 8 = 24, vậy 8 × 3 = 24


a) 7 × 3

Cách giải:

7 × 3 nghĩa là: 7 cộng 3 lần 7 × 3 = 7 + 7 + 7 = 21 Đáp án: 7 × 3 = 21

b) 8 × 4

Cách giải:

8 × 4 nghĩa là: 8 cộng 4 lần 8 × 4 = 8 + 8 + 8 + 8 = 32 Đáp án: 8 × 4 = 32

c) 6 × 5

Cách giải:

6 × 5 nghĩa là: 6 cộng 5 lần 6 × 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 30 Đáp án: 6 × 5 = 30

Trang 31


Bài 3: Số ?

Đề bài: Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống trong sơ đồ.


a) Sơ đồ: 2 → (×7) → ? → (−5) → ?

Cách giải:

Bước 1: 2 × 7 = 14 Bước 2: 14 − 5 = 9 Đáp án: 2 → 149

b) Sơ đồ: 40 → (:5) → ? → (+9) → ?

Cách giải:

Bước 1: 40 : 5 = 8 Bước 2: 8 + 9 = 17 Đáp án: 40 → 817

Bài 4: Bài toán có lời văn

Đề bài: Khi chuẩn bị cho buổi sinh nhật, mỗi lọ hoa Mai cắm 5 bông hoa. Hỏi 2 lọ hoa như vậy Mai cắm tất cả bao nhiêu bông hoa?


Cách 1: Dùng phép nhân

Cách giải:

Tóm tắt: - Mỗi lọ có: 5 bông hoa - Số lọ: 2 lọ - Hỏi: Tất cả có bao nhiêu bông hoa? Bài giải: Số bông hoa Mai cắm tất cả là: 5 × 2 = 10 (bông hoa) Đáp số: 10 bông hoa

Cách 2: Dùng phép cộng

Cách giải:

Lọ thứ nhất có 5 bông, lọ thứ hai có 5 bông. Số bông hoa Mai cắm tất cả là: 5 + 5 = 10 (bông hoa) Đáp số: 10 bông hoa

🎯 Ghi nhớ: - Phép nhân là cách viết gọn của phép cộng nhiều số giống nhau. - Khi chia, ta lấy tích chia cho một thừa số sẽ được thừa số còn lại. - Nhớ thực hiện từng bước theo thứ tự trong sơ đồ tính.
Chế độ đọc sách →