Giải Toán 2 - Tập Hai trang 31
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 31–32
Lưu ý: Hình ảnh cung cấp gồm trang 30 và trang 31. Tôi sẽ giải các bài tập trên cả hai trang này.
Trang 30
Bài 2
Đề bài: Mẹ mua về 14 bông hoa, mẹ cắm đều vào 2 bình hoa. Hỏi mỗi bình có mấy bông hoa?
Cách giải
Bước 1: Đọc kỹ đề bài
- Mẹ có: 14 bông hoa
- Mẹ cắm đều vào: 2 bình
- Cắm đều nghĩa là mỗi bình có số hoa bằng nhau
Bước 2: Chọn phép tính
- Muốn chia đều 14 bông hoa vào 2 bình, ta dùng phép chia
Bước 3: Tính toán
- 14 : 2 = 7
Bài giải: Số bông hoa mỗi bình có là: 14 : 2 = 7 (bông hoa) Đáp số: 7 bông hoa
Bài 3 – Số ?
Đề bài: Điền số vào ô trống theo sơ đồ mũi tên.
Câu a)
Sơ đồ: 5 → (×4) → ☐ → (:2) → ◇
Tính: 5 × 4 : 2 = ?
Bước 1: Tính 5 × 4 = 20
Bước 2: Tính 20 : 2 = 10
Đáp án: 5 × 4 : 2 = 10
Câu b)
Sơ đồ: 10 → (:5) → ☐ → (×9) → ◇
Tính: 10 : 5 × 9 = ?
Bước 1: Tính 10 : 5 = 2
Bước 2: Tính 2 × 9 = 18
Đáp án: 10 : 5 × 9 = 18
Bài 4 – Số ?
Đề bài: Tìm số thích hợp điền vào ô trống.
Câu a)
| Phép tính | Cách làm | Đáp án |
|---|---|---|
| 5 × ☐ = 10 | 10 : 5 = 2 | 2 |
| 2 × ☐ = 10 | 10 : 2 = 5 | 5 |
| 2 × ☐ = 12 | 12 : 2 = 6 | 6 |
Câu b)
| Phép tính | Cách làm | Đáp án |
|---|---|---|
| 12 : ☐ = 6 | 12 : 6 = 2 | 2 |
| 10 : ☐ = 2 | 10 : 2 = 5 | 5 |
| 25 : ☐ = 5 | 25 : 5 = 5 | 5 |
Đáp án: - a) 5 × 2 = 10 ; 2 × 5 = 10 ; 2 × 6 = 12 - b) 12 : 2 = 6 ; 10 : 5 = 2 ; 25 : 5 = 5
Bài 5 – Nối ô trống với số thích hợp (theo mẫu)
Đề bài: 10 < 5 × ☐ < 46
Cách làm:
- Ta cần tìm số mà khi nhân với 5, kết quả lớn hơn 10 và nhỏ hơn 46
Kiểm tra từng số:
- 5 × 1 = 5 (không lớn hơn 10) ❌
- 5 × 2 = 10 (không lớn hơn 10) ❌
- 5 × 3 = 15 ✓ (10 < 15 < 46)
- 5 × 4 = 20 ✓
- 5 × 5 = 25 ✓
- 5 × 6 = 30 ✓
- 5 × 7 = 35 ✓
- 5 × 8 = 40 ✓
- 5 × 9 = 45 ✓
- 5 × 10 = 50 (không nhỏ hơn 46) ❌
Đáp án: Nối với các số: 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Trang 31 – Bài 46: Khối trụ, Khối cầu (Tiết 1)
Bài 1
Đề bài: Khoanh màu đỏ vào chữ đặt dưới khối trụ, màu xanh vào chữ đặt dưới khối cầu.
Nhận biết:
- Khối trụ: Giống cái lon, cái hộp tròn, có 2 mặt tròn ở hai đầu
- Khối cầu: Giống quả bóng, tròn đều mọi phía
Xem hình:
- Hình A: Hình hộp vuông → Không phải khối trụ, không phải khối cầu
- Hình B: Hình trụ tròn → Khối trụ
- Hình C: Hình tròn như quả bóng → Khối cầu
- Hình D: Hình hộp chữ nhật → Không phải khối trụ, không phải khối cầu
Đáp án: - Khoanh màu đỏ vào chữ B (khối trụ) - Khoanh màu xanh vào chữ C (khối cầu)
Bài 2 – Nối (theo mẫu)
Đề bài: Nối các đồ vật với khối cầu hoặc khối trụ.
Các đồ vật trong hình:
- Đèn lồng (hình trụ dài) → Khối trụ
- Quả bóng trang trí nhỏ → Khối cầu (đã nối mẫu)
- Lon nước ngọt → Khối trụ
- Quả địa cầu → Khối cầu
- Quả bóng đá → Khối cầu
- Cục pin → Khối trụ
Đáp án: - Nối với Khối cầu: Quả địa cầu, Quả bóng đá, Quả bóng trang trí - Nối với Khối trụ: Đèn lồng, Lon nước ngọt, Cục pin
🎯 Ghi nhớ: - Khối trụ có dạng như cái lon, cái cột tròn (có 2 mặt tròn ở hai đầu) - Khối cầu có dạng tròn đều như quả bóng - Khi làm phép tính có cả nhân và chia, ta tính từ trái sang phải
