Giải Toán 2 - Tập Hai trang 69
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 69–70
Tiết 2
Bài 1
Đề bài:
a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
b) Điền dấu >, <, = vào ô trống.
Phần a) Đổi đơn vị đo độ dài
Đề bài: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cách giải
Nhớ lại:
- 1 dm = 10 cm
- 1 m = 100 cm
- 1 m = 10 dm
- 1 km = 1000 m
Giải từng phép đổi:
| Phép đổi | Cách làm | Kết quả |
|---|---|---|
| 9 dm = ... cm | 9 × 10 = 90 | 90 cm |
| 2 m = ... dm | 2 × 10 = 20 | 20 dm |
| 7 m = ... cm | 7 × 100 = 700 | 700 cm |
| 500 cm = ... m | 500 ÷ 100 = 5 | 5 m |
| 80 dm = ... m | 80 ÷ 10 = 8 | 8 m |
Đáp án: - 9 dm = 90 cm - 2 m = 20 dm - 7 m = 700 cm - 500 cm = 5 m - 80 dm = 8 m
Phần b) So sánh
Đề bài: Điền dấu >, <, = vào ô trống.
Cách giải
Nhớ: 1 km = 1000 m
So sánh 1: 1 km ☐ 980 m
- 1 km = 1000 m
- 1000 m > 980 m
- Vậy: 1 km > 980 m
So sánh 2: 1 km ☐ 1000 m
- 1 km = 1000 m
- 1000 m = 1000 m
- Vậy: 1 km = 1000 m
Đáp án: - 1 km > 980 m - 1 km = 1000 m
Bài 2
Đề bài: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- 29 dm + 37 dm = ......... dm
- 85 dm + 5 dm = ......... dm
- 54 m – 19 m = ......... m
- 90 m – 10 m = ......... m
Cách giải
Ta cộng hoặc trừ các số, giữ nguyên đơn vị.
| Phép tính | Cách tính | Kết quả |
|---|---|---|
| 29 dm + 37 dm | 29 + 37 = 66 | 66 dm |
| 85 dm + 5 dm | 85 + 5 = 90 | 90 dm |
| 54 m – 19 m | 54 – 19 = 35 | 35 m |
| 90 m – 10 m | 90 – 10 = 80 | 80 m |
Đáp án: - 29 dm + 37 dm = 66 dm - 85 dm + 5 dm = 90 dm - 54 m – 19 m = 35 m - 90 m – 10 m = 80 m
Bài 3
Đề bài: Đúng hay Sai?
Hai con chim sẻ đang bay có thể nhìn thấy nhau nếu chúng cách nhau không quá 2 km. Có 6 con chim sẻ đang ở các vị trí A, B, C, D, E, G như hình vẽ.
a) Con chim C có thể nhìn thấy con chim E. ☐
b) Con chim E không nhìn thấy con chim nào khác. ☐
c) Con chim A có thể nhìn thấy 3 con chim khác. ☐
d) Khoảng cách từ con chim C đến hai con chim A và B bằng nhau. ☐
Cách giải
Quan sát hình vẽ:
- Mỗi ô vuông có cạnh = 1 km
- Hai chim nhìn thấy nhau nếu cách nhau không quá 2 km
Tính khoảng cách:
Câu a) Con chim C có thể nhìn thấy con chim E?
- Từ C đến E: đi xuống 3 ô = 3 km
- 3 km > 2 km → Không nhìn thấy
Đáp án a): S (Sai)
Câu b) Con chim E không nhìn thấy con chim nào khác?
- Từ E đến G: đi sang phải 2 ô = 2 km
- 2 km ≤ 2 km → E nhìn thấy G
- Vậy E có nhìn thấy chim khác (chim G)
Đáp án b): S (Sai)
Câu c) Con chim A có thể nhìn thấy 3 con chim khác?
- Từ A đến B: đi xuống 1 ô, sang phải 1 ô → khoảng cách khoảng 1,4 km < 2 km ✓
- Từ A đến C: đi xuống 2 ô = 2 km ≤ 2 km ✓
- Từ A đến D: đi xuống 2 ô, sang phải 2 ô → khoảng cách khoảng 2,8 km > 2 km ✗
- Vậy A nhìn thấy B và C = 2 con chim
Đáp án c): S (Sai)
Câu d) Khoảng cách từ C đến A và từ C đến B bằng nhau?
- Từ C đến A: đi lên 2 ô = 2 km
- Từ C đến B: đi lên 1 ô, sang phải 1 ô → khoảng cách khoảng 1,4 km
- 2 km ≠ 1,4 km
Đáp án d): S (Sai)
Bài 4
Đề bài: Nối mỗi thùng hàng với xe tải thích hợp.
- Xe tải 1: thùng dài 57 dm
- Xe tải 2: thùng dài 25 dm
- Thùng hàng 1: dài 41 dm
- Thùng hàng 2: dài 3 m
- Thùng hàng 3: dài 5 m
- Thùng hàng 4: dài 2 m
Cách giải
Bước 1: Đổi đơn vị về cùng dm để so sánh.
- 3 m = 30 dm
- 5 m = 50 dm
- 2 m = 20 dm
Bước 2: Thùng hàng phải ngắn hơn hoặc bằng thùng xe tải.
| Thùng hàng | Độ dài | Xe phù hợp |
|---|---|---|
| 41 dm | 41 dm | Xe 57 dm (vì 41 < 57) |
| 3 m = 30 dm | 30 dm | Xe 57 dm (vì 30 < 57) |
| 5 m = 50 dm | 50 dm | Xe 57 dm (vì 50 < 57) |
| 2 m = 20 dm | 20 dm | Xe 25 dm (vì 20 < 25) |
Đáp án: - Thùng 41 dm → nối với xe 57 dm - Thùng 3 m → nối với xe 57 dm - Thùng 5 m → nối với xe 57 dm - Thùng 2 m → nối với xe 25 dm
Bài 5
Đề bài: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Có hai miếng đất A và B như hình vẽ. Biết rằng miếng đất của bác Nam có dạng hình tứ giác.
a) Miếng đất ............... là của bác Nam.
b) Bác Nam muốn rào xung quanh miếng đất của mình nhưng không rào ở mặt cạnh sông. Vậy bác Nam cần dùng ........ m hàng rào.
Thông tin từ hình:
- Miếng A: hình có 5 cạnh (15 m, 15 m, 30 m, và 2 cạnh giáp sông)
- Miếng B: hình chữ nhật (30 m × 20 m), có 4 cạnh
Cách giải
Câu a) Tìm miếng đất của bác Nam
- Hình tứ giác là hình có 4 cạnh
- Miếng A: có 5 cạnh → không phải tứ giác
- Miếng B: có 4 cạnh → là hình tứ giác
Đáp án a): Miếng đất B là của bác Nam.
Câu b) Tính độ dài hàng rào
- Miếng B có các cạnh: 30 m, 30 m, 20 m, và 1 cạnh giáp sông
- Không rào cạnh giáp sông (cạnh dài 30 m phía dưới)
- Cần rào 3 cạnh: 30 m + 30 m + 20 m = 80 m
Đáp án b): Bác Nam cần dùng 80 m hàng rào.
🎯 Ghi nhớ: - 1 dm = 10 cm, 1 m = 100 cm, 1 m = 10 dm, 1 km = 1000 m - Khi cộng trừ độ dài, các số phải cùng đơn vị - Hình tứ giác là hình có 4 cạnh
