Giải Vở bài tập Toán 2 - Tập Một trang 45

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 45–46

Chào các em! Hai trang này nằm trong bài học về các số tròn trăm và các số tròn chục. Cô sẽ cùng các em làm rõ phần lý thuyết rồi giải hết các bài tập nhé.

Tóm tắt lý thuyết (Trang 45 – Khám phá)

Trang 45 giới thiệu các số tròn chục qua bảng phân tích theo hàng (Nghìn – Trăm – Chục – Đơn vị):

HìnhNghìnTrămChụcĐơn vịViết sốĐọc số
1 thanh chục1010mười
1 mảng trăm100100một trăm
2 trăm 1 chục210210hai trăm mười
6 trăm 5 chục650650sáu trăm năm mươi
9 trăm 9 chục990990chín trăm chín mươi
10 mảng trăm10001 000một nghìn

Ghi nhớ:

  • Các số 10, 20, 30, …, 990, 1 000 là các số tròn chục.
  • Các số tròn chục đều có chữ số hàng đơn vị là 0.

Bài 1: Nêu các số tròn trăm từ 100 đến 1 000

Đề: Nêu các số tròn trăm từ 100 đến 1 000.

Đáp án:
$$100,\ 200,\ 300,\ 400,\ 500,\ 600,\ 700,\ 800,\ 900,\ 1\,000$$

Giải thích: Số tròn trăm là số có hàng chục và hàng đơn vị đều bằng 0. Ta đếm thêm 100 mỗi lần, bắt đầu từ 100 cho tới 1 000.

Bài 2: Số? (điền số còn thiếu trên hình bút chì)

a) Dãy số đếm thêm 100:

100200300??600?
  • Đáp án: 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700
  • Quy luật: mỗi số hơn số trước 100 đơn vị.

b) Dãy số đếm bớt 100:

1 000900?700600??
  • Đáp án: 1 000, 900, 800, 700, 600, 500, 400
  • Quy luật: mỗi số ít hơn số trước 100 đơn vị (đếm lùi).

Bài 3: Số? (mỗi thùng có 100 cái bút chì)

Đề: Rô-bốt xếp 100 cái bút chì vào mỗi thùng. Trong mỗi ngày, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì?

Cách làm: Đếm số thùng mỗi ngày rồi nhân (cộng) với 100.

  • Thứ Hai: 3 thùng → $3 \times 100 = 300$ → 300 cái bút chì
  • Thứ Ba: 5 thùng → $5 \times 100 = 500$ → 500 cái bút chì
  • Thứ Tư: 10 thùng (2 hàng, mỗi hàng 5 thùng) → $10 \times 100 = 1\,000$ → 1 000 cái bút chì

Giải thích: Cứ thêm 1 thùng là thêm 100 cái bút chì, nên ta đếm thùng rồi lấy số tròn trăm tương ứng.


Chế độ đọc sách →