Giải Vở bài tập Toán 2 - Tập Một trang 49

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 49–50

Trang 48

Bài 4: Tô màu vào mỗi ngôi nhà theo chỉ dẫn

Đề bài: Tô màu vào mỗi ngôi nhà theo chỉ dẫn.

Ngôi nhà ghi số gồmTô màu
3 trăm, 4 chục và 5 đơn vịĐỏ
4 trăm, 5 chục và 3 đơn vịXanh
7 trăm, 6 chục và 4 đơn vịVàng
6 trăm, 4 chục và 7 đơn vịDa cam

Các ngôi nhà có số: 764, 345, 647, 453

Cách giải

Bước 1: Đọc từng số trên ngôi nhà và tách ra thành trăm, chục, đơn vị.

  • 764 = 7 trăm, 6 chục, 4 đơn vị → Tô màu Vàng
  • 345 = 3 trăm, 4 chục, 5 đơn vị → Tô màu Đỏ
  • 647 = 6 trăm, 4 chục, 7 đơn vị → Tô màu Da cam
  • 453 = 4 trăm, 5 chục, 3 đơn vị → Tô màu Xanh
Đáp án: - Ngôi nhà số 764: tô màu Vàng - Ngôi nhà số 345: tô màu Đỏ - Ngôi nhà số 647: tô màu Da cam - Ngôi nhà số 453: tô màu Xanh

Tiết 2

Bài 1: Nối (theo mẫu)

Đề bài: Nối số với cách đọc đúng của nó.

Các số: 738, 378, 783, 387

Các cách đọc:

  • 7 trăm, 8 chục và 3 đơn vị
  • 3 trăm, 8 chục và 7 đơn vị
  • 7 trăm, 3 chục và 8 đơn vị
  • 3 trăm, 7 chục và 8 đơn vị
Cách giải

Bước 1: Tách từng số thành trăm, chục, đơn vị.

  • 738 = 7 trăm, 3 chục, 8 đơn vị
  • 378 = 3 trăm, 7 chục, 8 đơn vị
  • 783 = 7 trăm, 8 chục, 3 đơn vị
  • 387 = 3 trăm, 8 chục, 7 đơn vị
Đáp án: - Số 738 gồm → 7 trăm, 3 chục và 8 đơn vị - Số 378 gồm → 3 trăm, 7 chục và 8 đơn vị - Số 783 gồm → 7 trăm, 8 chục và 3 đơn vị - Số 387 gồm → 3 trăm, 8 chục và 7 đơn vị

Trang 49

Bài 2: Tìm bông hoa cho ong đậu bằng cách nối (theo mẫu)

Đề bài: Nối mỗi con ong (có ghi số) với bông hoa (có cách đọc số bằng chữ) tương ứng.

Các con ong có số: 247, 724, 472, 742, 427

Các bông hoa có chữ:

  • Bốn trăm bảy mươi hai
  • Hai trăm bốn mươi bảy
  • Bảy trăm bốn mươi hai
  • Bảy trăm hai mươi tư
  • Bốn trăm hai mươi bảy
Cách giải

Bước 1: Đọc từng số thành chữ.

  • 247 = Hai trăm bốn mươi bảy
  • 724 = Bảy trăm hai mươi tư
  • 472 = Bốn trăm bảy mươi hai
  • 742 = Bảy trăm bốn mươi hai
  • 427 = Bốn trăm hai mươi bảy
Đáp án: - Ong 247 → Bông hoa "Hai trăm bốn mươi bảy" - Ong 724 → Bông hoa "Bảy trăm hai mươi tư" - Ong 472 → Bông hoa "Bốn trăm bảy mươi hai" - Ong 742 → Bông hoa "Bảy trăm bốn mươi hai" - Ong 427 → Bông hoa "Bốn trăm hai mươi bảy"

Bài 3: Tô màu vào những thanh gỗ ở hàng rào theo chỉ dẫn

Đề bài: Tô màu vào những thanh gỗ ở hàng rào theo chỉ dẫn.

Thanh gỗ ghi số gồmTô màu
4 trăm, 9 chục và 2 đơn vịXanh
2 trăm, 4 chục và 9 đơn vịĐỏ
9 trăm, 2 chục và 4 đơn vịVàng

Các thanh gỗ có số: 249, 492, 249, 924, 249, 492, 249, 924, 249

Cách giải

Bước 1: Tìm số tương ứng với mỗi cách đọc.

  • 4 trăm, 9 chục, 2 đơn vị = 492 → Tô màu Xanh
  • 2 trăm, 4 chục, 9 đơn vị = 249 → Tô màu Đỏ
  • 9 trăm, 2 chục, 4 đơn vị = 924 → Tô màu Vàng
Đáp án: - Các thanh gỗ số 249: tô màu Đỏ (có 5 thanh) - Các thanh gỗ số 492: tô màu Xanh (có 2 thanh) - Các thanh gỗ số 924: tô màu Vàng (có 2 thanh)

Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Đề bài:

  • a) Số liền trước của 599 là .......
  • b) Số liền sau của 599 là .......
  • c) Số 599 là số liền trước của .......
  • d) Số 599 là số liền sau của .......
Cách giải

Nhớ lại:

  • Số liền trước = số đó trừ đi 1
  • Số liền sau = số đó cộng thêm 1

Bước 1: Tính từng câu.

  • a) Số liền trước của 599 = 599 − 1 = 598
  • b) Số liền sau của 599 = 599 + 1 = 600
  • c) 599 là số liền trước của số nào? → Số đó = 599 + 1 = 600
  • d) 599 là số liền sau của số nào? → Số đó = 599 − 1 = 598
Đáp án: - a) Số liền trước của 599 là 598 - b) Số liền sau của 599 là 600 - c) Số 599 là số liền trước của 600 - d) Số 599 là số liền sau của 598

🎯 Ghi nhớ: - Số có 3 chữ số gồm: hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Số liền trước = số đó − 1. - Số liền sau = số đó + 1.
Chế độ đọc sách →