Giải Toán 2 - Tập Một trang 25

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 25–26

Lưu ý: Hình ảnh hiển thị trang 24 và 25, không phải trang 25-26 như yêu cầu.


TRANG 24


Bài 4: Viết chữ số thích hợp vào ô trống

Đề bài: Viết chữ số thích hợp vào ô trống.


Câu a)
    4 5
  +   3
  -----
    □ 8

Cách giải:

Ta có phép cộng: 45 + 3 = ? - Hàng đơn vị: 5 + 3 = 8 ✓ - Hàng chục: 4 giữ nguyên Đáp án: Ô trống điền số 4 Kết quả: 45 + 3 = 48

Câu b)
    □ 9
  - 2 7
  -----
    5 □

Cách giải:

Ta cần tìm số bị trừ và hiệu. - Hàng đơn vị: 9 - 7 = 2 → Ô trống ở hiệu điền 2 - Hàng chục: □ - 2 = 5 → □ = 5 + 2 = 7 Đáp án: - Ô trống trên điền 7 - Ô trống dưới điền 2 Kết quả: 79 - 27 = 52

Câu c)
    □ 6
  + 4 □
  -----
    7 9

Cách giải:

Ta có tổng là 79. - Hàng đơn vị: 6 + □ = 9 → □ = 9 - 6 = 3 - Hàng chục: □ + 4 = 7 → □ = 7 - 4 = 3 Đáp án: - Ô trống trên điền 3 - Ô trống dưới điền 3 Kết quả: 36 + 43 = 79

Câu d)
    8 □
  -   □ 5
  -----
    4 1

Cách giải:

Ta có hiệu là 41. - Hàng đơn vị: □ - 5 = 1 → □ = 1 + 5 = 6 - Hàng chục: 8 - □ = 4 → □ = 8 - 4 = 4 Đáp án: - Ô trống trên điền 6 - Ô trống dưới điền 4 Kết quả: 86 - 45 = 41

Bài 5: Bài toán có lời văn

Đề bài: Nam có 37 viên bi màu xanh và màu đỏ, trong đó có 13 viên bi màu xanh. Hỏi Nam có bao nhiêu viên bi màu đỏ?

Cách giải:
Tóm tắt: - Tổng số bi: 37 viên - Bi màu xanh: 13 viên - Bi màu đỏ: ? viên Bài giải: Số viên bi màu đỏ Nam có là: 37 - 13 = 24 (viên bi) Đáp số: 24 viên bi màu đỏ

TIẾT 3


Bài 1a: Tô màu vàng vào quả xoài có cùng kết quả

Đề bài: Tô màu vàng vào những quả xoài ghi phép tính có cùng kết quả.

Các phép tính: 35 + 52, 79 - 6, 7 + 80, 65 - 5

Cách giải:
Tính từng phép tính: - 35 + 52 = 87 - 79 - 6 = 73 - 7 + 80 = 87 - 65 - 5 = 60 Nhận xét: 35 + 52 = 87 và 7 + 80 = 87 → Cùng kết quả! Đáp án: Tô màu vàng vào 2 quả xoài: 35 + 527 + 80

Bài 1b: Tô màu xanh vào quả cam có kết quả lớn nhất

Đề bài: Tô màu xanh vào quả cam ghi phép tính có kết quả lớn nhất.

Các phép tính: 98 - 63, 54 + 5, 25 + 40, 78 - 20

Cách giải:
Tính từng phép tính: - 98 - 63 = 35 - 54 + 5 = 59 - 25 + 40 = 65 - 78 - 20 = 58 So sánh: 35 < 58 < 59 < 65 Đáp án: Tô màu xanh vào quả cam: 25 + 40 (vì 65 là kết quả lớn nhất)

TRANG 25


Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Đề bài: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Câu a) 70 + ...... = 100
Ta cần tìm: 100 - 70 = ? 100 - 70 = 30 Đáp án: 70 + 30 = 100
Câu b) 100 - 60 = ......
Tính: 100 - 60 = 40 Đáp án: 100 - 60 = 40
Câu c) 90 - ...... = 80
Ta cần tìm: 90 - 80 = ? 90 - 80 = 10 Đáp án: 90 - 10 = 80
Câu d) ...... + 60 = 100
Ta cần tìm: 100 - 60 = ? 100 - 60 = 40 Đáp án: 40 + 60 = 100

Bài 3: Tính

Đề bài: Tính.

Câu a) 25 + 42 - 30 = ......
Cách 1: Tính từ trái sang phải - Bước 1: 25 + 42 = 67 - Bước 2: 67 - 30 = 37 Đáp án: 25 + 42 - 30 = 37
Câu b) 89 - 57 + 46 = ......
Cách 1: Tính từ trái sang phải - Bước 1: 89 - 57 = 32 - Bước 2: 32 + 46 = 78 Đáp án: 89 - 57 + 46 = 78

Bài 4: Bài toán có lời văn

Đề bài: Một ô tô có 45 ghế ngồi cho hành khách, trong đó có 31 ghế đã có hành khách ngồi. Hỏi trên ô tô còn bao nhiêu ghế trống?

Cách giải:
Tóm tắt: - Tổng số ghế: 45 ghế - Ghế đã có người ngồi: 31 ghế - Ghế trống: ? ghế Bài giải: Số ghế trống trên ô tô là: 45 - 31 = 14 (ghế) Đáp số: 14 ghế trống

Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ trống (Bông hoa)

Đề bài: Viết số thích hợp vào chỗ trống.

Quy tắc: Số ở giữa bông hoa bằng tổng các số ở các cánh hoa.

Bông hoa 1 (số giữa: 27)
Các cánh hoa có: 5, 2, 20, và ô trống Tổng các cánh = số giữa 5 + 2 + 20 + □ = 27 27 = 27 → □ = 27 - 5 - 2 - 20 = 0 Đáp án: Ô trống điền 0
Bông hoa 2 (số giữa: 65)
Các cánh hoa có: 40, 20, và ô trống 40 + 20 + □ = 65 60 + □ = 65 → □ = 65 - 60 = 5 Đáp án: Ô trống điền 5
Bông hoa 3 (số giữa: 53)
Các cánh hoa có: 12, 10, 31, và ô trống 12 + 10 + 31 + □ = 53 53 + □ = 53 → □ = 53 - 12 - 10 - 31 = 0 Đáp án: Ô trống điền 0

🎯 Ghi nhớ: - Khi tìm số chưa biết trong phép cộng: Lấy tổng trừ đi số đã biết. - Khi tìm số chưa biết trong phép trừ: Lấy số bị trừ trừ đi hiệu (hoặc lấy hiệu cộng số trừ). - Với dãy tính có nhiều phép tính, ta tính từ trái sang phải.
Chế độ đọc sách →