Giải Toán 2 - Tập Một trang 27
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 27–28
BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG
Tiết 1
Bài 1: Số ?
Đề bài: Điền số còn thiếu vào ô trống trên tia số.
Cách giải
a) Dãy số đếm từ 21 đến 30, mỗi số cách nhau 1 đơn vị.
Ta đếm: 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30
Đáp án: - Ô trống sau 22 là: 23 - Ô trống sau 25 là: 26 - Ô trống sau 26 là: 27 - Ô trống sau 28 là: 29
b) Dãy số đếm từ 54 đến hết, mỗi số cách nhau 1 đơn vị.
Ta đếm: 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63
Đáp án: - Hai ô trống sau 56 là: 57, 58 - Ô trống sau 59 là: 60 - Hai ô trống sau 61 là: 62, 63
Bài 2: Viết số thành tổng
Đề bài:
- a) Viết số thành tổng (theo mẫu). Mẫu: 45 = 40 + 5
- b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cách giải
a) Viết số thành tổng:
Cách làm: Tách số thành phần chục và phần đơn vị.
- Số 56 có 5 chục và 6 đơn vị → 56 = 50 + 6
- Số 64 có 6 chục và 4 đơn vị → 64 = 60 + 4
- Số 42 có 4 chục và 2 đơn vị → 42 = 40 + 2
- Số 87 có 8 chục và 7 đơn vị → 87 = 80 + 7
- Số 29 có 2 chục và 9 đơn vị → 29 = 20 + 9
- Số 77 có 7 chục và 7 đơn vị → 77 = 70 + 7
Đáp án: - 56 = 50 + 6 - 64 = 60 + 4 - 42 = 40 + 2 - 87 = 80 + 7 - 29 = 20 + 9 - 77 = 70 + 7
b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- 55 = 50 + ? → ? = 55 - 50 = 5
- 23 = ? + 3 → ? = 23 - 3 = 20
- 97 = ? + 7 → ? = 97 - 7 = 90
- 48 = 40 + ? → ? = 48 - 40 = 8
Đáp án: - 55 = 50 + 5 - 23 = 20 + 3 - 97 = 90 + 7 - 48 = 40 + 8
Bài 3: Số ?
Đề bài: Điền số liền trước và số liền sau vào bảng.
Cách giải
- Số liền trước là số đứng ngay trước, nhỏ hơn 1 đơn vị.
- Số liền sau là số đứng ngay sau, lớn hơn 1 đơn vị.
| Số liền trước | Số đã cho | Số liền sau |
|---|---|---|
| 29 | 30 | 31 |
| 59 - 1 = 58 | 59 | 59 + 1 = 60 |
| 66 - 1 = 65 | 66 | 66 + 1 = 67 |
| 87 - 1 = 86 | 87 | 87 + 1 = 88 |
Đáp án: | Số liền trước | Số đã cho | Số liền sau | |:-------------:|:---------:|:-----------:| | 29 | 30 | 31 | | 58 | 59 | 60 | | 65 | 66 | 67 | | 86 | 87 | 88 |
Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp
Đề bài: Cho các số 39, 23, 56, 34. Viết các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
Cách giải
Bước 1: So sánh các số: 39, 23, 56, 34
Bước 2: Sắp xếp từ bé đến lớn:
- Số bé nhất: 23
- Tiếp theo: 34
- Tiếp theo: 39
- Số lớn nhất: 56
Đáp án: Các số trên viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 23, 34, 39, 56
Bài 5: Bài toán có lời văn
Đề bài: Trong vườn có 37 cây cam và 32 cây chanh. Hỏi số cây cam hơn số cây chanh bao nhiêu cây?
Cách giải
Tóm tắt:
- Cây cam: 37 cây
- Cây chanh: 32 cây
- Cây cam hơn cây chanh: ? cây
Bước 1: Muốn tìm số cây cam hơn số cây chanh, ta lấy số cây cam trừ đi số cây chanh.
Bước 2: Tính: 37 - 32 = 5 (cây)
Bài giải: Số cây cam hơn số cây chanh là: 37 - 32 = 5 (cây) Đáp số: 5 cây
Tiết 2
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Đề bài: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu.
Cách giải
a) Tổng của 43 và 5 là:
Tính: 43 + 5 = 48
Đáp án: A. 48 ⭕
b) Hiệu của 89 và 54 là:
Tính: 89 - 54 = 35
Đáp án: B. 35 ⭕
c) Số liền trước của số lớn nhất có hai chữ số là:
- Số lớn nhất có hai chữ số là: 99
- Số liền trước của 99 là: 99 - 1 = 98
Đáp án: C. 98 ⭕
d) Số liền sau của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là:
- Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 90
- Số liền sau của 90 là: 90 + 1 = 91
Đáp án: A. 91 ⭕
🎯 Ghi nhớ: - Số liền trước = số đó trừ 1 - Số liền sau = số đó cộng 1 - Viết số thành tổng: tách phần chục và phần đơn vị - Muốn tìm phần hơn, ta lấy số lớn trừ số bé
