Giải Toán 2 - Tập Một trang 9
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 9–10
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Đề bài: Hình vẽ bên gồm các hình vuông và hình tam giác được xếp bởi các que tính.
- Em ước lượng: Khoảng ...... chục que tính.
- Em đếm được: ...... que tính.
Cách giải
Bước 1: Quan sát hình vẽ
Hình vẽ gồm:
- 5 hình tam giác (mỗi hình tam giác có 3 cạnh = 3 que tính)
- 3 hình vuông (mỗi hình vuông có 4 cạnh = 4 que tính)
Bước 2: Đếm số que tính
- Số que tính xếp 5 hình tam giác: 5 × 3 = 15 que tính
- Số que tính xếp 3 hình vuông: 3 × 4 = 12 que tính
- Tổng cộng: 15 + 12 = 27 que tính
Bước 3: Ước lượng
27 que tính gần với 3 chục (30) hơn là 2 chục (20).
Đáp án: - Em ước lượng: Khoảng 3 chục que tính. - Em đếm được: 27 que tính.
Bài 3: Nối (theo mẫu)
Đề bài: Nối mỗi xe tải (ghi cách đọc số) với thùng hàng (ghi cách viết số) phù hợp.
Cách giải
Bước 1: Hiểu cách đọc số
- Số có 2 chữ số gồm: hàng chục và hàng đơn vị
- Ví dụ: Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị → 63 = 60 + 3
Bước 2: Nối từng cặp
| Xe tải (cách đọc) | Nối với | Thùng hàng (cách viết) |
|---|---|---|
| Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị | → | 63 = 60 + 3 |
| Số 49 gồm 4 chục và 9 đơn vị | → | 49 = 40 + 9 |
| Số 55 gồm 5 chục và 5 đơn vị | → | 55 = 50 + 5 |
| Số 81 gồm 8 chục và 1 đơn vị | → | 81 = 80 + 1 |
Đáp án: - Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị nối với 63 = 60 + 3 - Số 49 gồm 4 chục và 9 đơn vị nối với 49 = 40 + 9 - Số 55 gồm 5 chục và 5 đơn vị nối với 55 = 50 + 5 - Số 81 gồm 8 chục và 1 đơn vị nối với 81 = 80 + 1
Bài 4a: Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu)
Đề bài: Việt đã ghép mỗi miếng bìa (E, G, H, K) vào một ô trống (A, B, C, D) để được bảng các số từ 1 đến 100. Viết ghép như sau:
- Ghép E vào C.
- Ghép ...... vào ......
- Ghép ...... vào ......
- Ghép ...... vào ......
Cách giải
Bước 1: Quan sát bảng số từ 1 đến 100
Bảng có 4 ô trống: A, B, C, D. Ta cần tìm số nào điền vào mỗi ô.
Bước 2: Xác định các số trong ô trống
- Ô A: Nằm ở hàng có 21, 22, ..., 25, 26, ..., 29, 30 và hàng 31, 32, ..., 35, 36, ..., 39, 40
- Ô A cần điền: 23, 24 (hàng trên) và 33, 34 (hàng dưới)
- Ô B: Nằm ở hàng có 25, 26, ..., 29, 30 và hàng 35, 36, ..., 39, 40
- Ô B cần điền: 27, 28 (hàng trên) và 37, 38 (hàng dưới)
- Ô C: Nằm ở hàng có 61, 62, ..., 65, 66, ..., 69, 70 và hàng 71, 72, ..., 75, 76, ..., 79, 80
- Ô C cần điền: 63, 64 (hàng trên) và 73, 74 (hàng dưới)
- Ô D: Nằm ở hàng có 65, 66, ..., 69, 70 và hàng 75, 76, ..., 79, 80
- Ô D cần điền: 67, 68 (hàng trên) và 77, 78 (hàng dưới)
Bước 3: So sánh với các miếng bìa
- Miếng E: 63, 64 và 73, 74 → Ghép vào C ✓ (đã cho mẫu)
- Miếng G: 27, 28 và 37, 38 → Ghép vào B
- Miếng H: 23, 24 và 33, 34 → Ghép vào A
- Miếng K: 67, 68 và 77, 78 → Ghép vào D
Đáp án: - Ghép E vào C. (mẫu) - Ghép G vào B. - Ghép H vào A. - Ghép K vào D.
Bài 4b: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Đề bài:
- Trong các số ở miếng bìa E, số bé nhất là ......
- Trong các số ở miếng bìa G, số bé nhất là ......
- Trong các số ở miếng bìa H, số bé nhất là ......
- Trong các số ở miếng bìa K, số bé nhất là ......
Cách giải
Bước 1: Liệt kê các số trên mỗi miếng bìa
- Miếng E: 63, 64, 73, 74
- Miếng G: 27, 28, 37, 38
- Miếng H: 23, 24, 33, 34
- Miếng K: 67, 68, 77, 78
Bước 2: Tìm số bé nhất trong mỗi nhóm
- Miếng E: So sánh 63, 64, 73, 74 → Số bé nhất là 63
- Miếng G: So sánh 27, 28, 37, 38 → Số bé nhất là 27
- Miếng H: So sánh 23, 24, 33, 34 → Số bé nhất là 23
- Miếng K: So sánh 67, 68, 77, 78 → Số bé nhất là 67
Đáp án: - Trong các số ở miếng bìa E, số bé nhất là 63. - Trong các số ở miếng bìa G, số bé nhất là 27. - Trong các số ở miếng bìa H, số bé nhất là 23. - Trong các số ở miếng bìa K, số bé nhất là 67.
🎯 Ghi nhớ: - Số có hai chữ số gồm hàng chục và hàng đơn vị. - Ví dụ: 63 = 60 + 3 (6 chục và 3 đơn vị). - Khi so sánh các số, số nào có hàng chục nhỏ hơn thì số đó bé hơn.
