Giải Toán 2 - Tập Một trang 7
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 7–8
Lưu ý: Hình ảnh hiển thị trang 6 và trang 7 của sách. Tôi sẽ giải tất cả các bài tập có trong các trang này.
Trang 6
Bài 3: Viết vào ô trống (theo mẫu)
Đề bài: Điền vào bảng theo mẫu đã cho.
Cách giải
Ta cần hiểu:
- Số chục là số hàng chục (đứng trước)
- Số đơn vị là số hàng đơn vị (đứng sau)
Bảng đáp án: | Số gồm | Viết số | Đọc số | |--------|---------|--------| | 6 chục và 4 đơn vị | 64 | sáu mươi tư | | 5 chục và 5 đơn vị | 55 | năm mươi lăm | | 8 chục và 2 đơn vị | 82 | tám mươi hai | | 9 chục và 1 đơn vị | 91 | chín mươi mốt |
Giải thích từng dòng:
- Dòng 2: 5 chục = 50, thêm 5 đơn vị = 55, đọc là "năm mươi lăm"
- Dòng 3: Số 82 gồm 8 chục và 2 đơn vị, đọc là "tám mươi hai"
- Dòng 4: Chín mươi mốt viết là 91, gồm 9 chục và 1 đơn vị
Bài 4: Đoàn tàu A và B
Đề bài:
- a) Tô màu vàng vào các toa của đoàn tàu A ghi số bé hơn 60.
- b) Ở đoàn tàu B, tô màu đỏ vào toa ghi số lớn nhất, màu xanh vào toa ghi số bé nhất.
- c) Viết tiếp vào chỗ chấm: Ở cả hai đoàn tàu, những số vừa bé hơn 60 vừa lớn hơn 50 là: ...
Các số trên tàu:
- Tàu A: 65, 59, 47, 60
- Tàu B: 56, 48, 51, 53
Cách giải
a) Tô màu vàng các toa tàu A có số bé hơn 60:
So sánh từng số với 60: - 65 > 60 → không tô - 59 < 60 → tô màu vàng - 47 < 60 → tô màu vàng - 60 = 60 → không tô (vì đề yêu cầu bé hơn, không phải bằng) Đáp án: Tô màu vàng vào toa ghi số 59 và 47
b) Tô màu đỏ và xanh ở tàu B:
Các số tàu B: 56, 48, 51, 53 - Số lớn nhất: 56 → tô màu đỏ - Số bé nhất: 48 → tô màu xanh
c) Tìm số vừa bé hơn 60 vừa lớn hơn 50:
Tất cả các số ở cả hai tàu: 65, 59, 47, 60, 56, 48, 51, 53 Điều kiện: 50 < số < 60 - 65: không (lớn hơn 60) - 59: có (50 < 59 < 60) - 47: không (bé hơn 50) - 60: không (bằng 60) - 56: có (50 < 56 < 60) - 48: không (bé hơn 50) - 51: có (50 < 51 < 60) - 53: có (50 < 53 < 60) Đáp án: 51, 53, 56, 59
Tiết 2
Bài 1: Số ?
Đề bài: Viết số thành tổng của số chục và số đơn vị (theo mẫu 67 = 60 + 7)
Cách giải
Ta tách số thành: số chục × 10 + số đơn vị
Đáp án: - 67 = 60 + 7 (mẫu) - 54 = 50 + 4 - 88 = 80 + 8 - 36 = 30 + 6
Trang 7
Bài 2: Sắp xếp các số trên giày
Đề bài: Viết các số ghi trên mỗi chiếc giày theo thứ tự.
Các số trên giày: 40, 43, 39, 37
Cách giải
Từ bé đến lớn: Sắp xếp: 37 < 39 < 40 < 43 Đáp án: 37, 39, 40, 43
Từ lớn đến bé: Sắp xếp: 43 > 40 > 39 > 37 Đáp án: 43, 40, 39, 37
Bài 3: Số ?
Đề bài: Điền số chục và số đơn vị của mỗi số vào bảng.
Cách giải
- Số chục là chữ số đứng trước (hàng chục)
- Số đơn vị là chữ số đứng sau (hàng đơn vị)
Bảng đáp án: | Số | Số chục | Số đơn vị | |----|---------|-----------| | 47 | 4 | 7 | | 62 | 6 | 2 | | 77 | 7 | 7 | | 80 | 8 | 0 | | 89 | 8 | 9 |
Bài 4: Viết tất cả các số có hai chữ số
Đề bài: Viết tất cả các số có hai chữ số lập được từ ba thẻ số: 2, 5, 8
Cách giải
Cách 1: Liệt kê theo từng chữ số hàng chục
- Nếu hàng chục là 2: 25, 28 - Nếu hàng chục là 5: 52, 58 - Nếu hàng chục là 8: 82, 85 Đáp án: 25, 28, 52, 58, 82, 85
Cách 2: Sắp xếp từ bé đến lớn
Đáp án: 25, 28, 52, 58, 82, 85
Tiết 3
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Đề bài: Dưới đây là sơ đồ ghế của một phòng họp, mỗi hình người chỉ một ghế.
- Em ước lượng: Khoảng ... chục ghế.
- Em đếm được: ... ghế.
Cách giải
Bước 1: Đếm số ghế
Nhìn vào hình, ta đếm từng hàng: - Có 5 cột ghế - Mỗi cột có khoảng 8 ghế (4 hàng × 2 ghế) - Tổng: khoảng 40 ghế Đếm kỹ hơn: Có 5 nhóm, mỗi nhóm có 8 ghế = 5 × 8 = 40 ghế
Bước 2: Ước lượng
40 ghế = 4 chục ghế
Đáp án: - Em ước lượng: Khoảng 4 chục ghế. - Em đếm được: 40 ghế.
🎯 Ghi nhớ: - Số có hai chữ số gồm hàng chục và hàng đơn vị - Ví dụ: 64 = 6 chục + 4 đơn vị = 60 + 4 - Khi so sánh số, ta nhìn hàng chục trước, nếu bằng nhau thì so hàng đơn vị - Khi sắp xếp từ bé đến lớn: số nhỏ đứng trước, số lớn đứng sau
