Giải Toán 2 - Tập Một trang 45
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 45–46
Bài 4 (cuối Tiết 1 - trang 44)
Đề bài: Tô màu vàng vào quả ghi phép tính có kết quả bé nhất, màu xanh vào quả ghi phép tính có kết quả lớn nhất.
Các phép tính: 11 – 2, 11 – 8, 11 – 4, 11 – 9
Cách giải
Bước 1: Tính kết quả từng phép tính
- 11 – 2 = 9
- 11 – 8 = 3
- 11 – 4 = 7
- 11 – 9 = 2
Bước 2: So sánh các kết quả
- Các kết quả là: 9, 3, 7, 2
- Kết quả bé nhất là: 2 (phép tính 11 – 9)
- Kết quả lớn nhất là: 9 (phép tính 11 – 2)
Đáp án: - Tô màu vàng vào quả 11 – 9 (vì 11 – 9 = 2, bé nhất) - Tô màu xanh vào quả 11 – 2 (vì 11 – 2 = 9, lớn nhất)
Tiết 2
Bài 1
Đề bài: Tính theo các bước tách số.
a) Tính 13 – 4
Cách giải: - Tách: 13 = 10 + 3 - 10 – 4 = 6 - 6 + 3 = 9 - 13 – 4 = 9
b) Tính 12 – 6
Cách giải: - Tách: 12 = 10 + 2 - 10 – 6 = 4 - 4 + 2 = 6 - 12 – 6 = 6
Bài 2
Đề bài: Tính nhẩm.
Cách giải
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 12 – 3 = | 9 |
| 12 – 4 = | 8 |
| 12 – 5 = | 7 |
| 12 – 6 = | 6 |
| 12 – 9 = | 3 |
| 12 – 8 = | 4 |
| 12 – 7 = | 5 |
| 12 – 2 = | 10 |
Bài 3
Đề bài: Số ?
Bảng phép trừ với số bị trừ là 13:
| – | 13 | 13 | 13 | 13 | 13 | 13 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số trừ | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 |
| Hiệu | ? | ? | ? | ? | ? | ? |
Cách giải
Đáp án: - 13 – 9 = 4 - 13 – 8 = 5 - 13 – 7 = 6 - 13 – 6 = 7 - 13 – 5 = 8 - 13 – 4 = 9
Bài 4
Đề bài: Nam có 13 quyển vở, Nam đã dùng 8 quyển. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu quyển vở chưa dùng?
Cách giải
Bước 1: Tìm hiểu bài toán
- Nam có: 13 quyển vở
- Nam đã dùng: 8 quyển
- Cần tìm: Số quyển vở còn lại
Bước 2: Chọn phép tính
- Muốn tìm số còn lại, ta lấy tổng số trừ đi số đã dùng.
Bài giải: Số quyển vở Nam còn lại là: 13 – 8 = 5 (quyển vở) Đáp số: 5 quyển vở
Bài 5 (đầu trang 45)
Đề bài: Đ, S ? (Đúng hay Sai?)
| Phép tính | Đáp án |
|---|---|
| 13 – 6 = 7 | ? |
| 12 – 8 = 3 | ? |
| 12 – 5 = 8 | ? |
| 13 – 8 = 5 | ? |
| 12 – 7 > 4 | ? |
| 13 – 9 < 4 | ? |
Cách giải
Kiểm tra từng phép tính:
- 13 – 6 = 7 → Đúng! (vì 13 – 6 = 7) → Đ
- 12 – 8 = 3 → Sai! (vì 12 – 8 = 4, không phải 3) → S
- 12 – 5 = 8 → Sai! (vì 12 – 5 = 7, không phải 8) → S
- 13 – 8 = 5 → Đúng! (vì 13 – 8 = 5) → Đ
- 12 – 7 > 4 → 12 – 7 = 5, mà 5 > 4 → Đúng! → Đ
- 13 – 9 < 4 → 13 – 9 = 4, mà 4 không nhỏ hơn 4 → Sai! → S
Đáp án: | Phép tính | Đ/S | |-----------|-----| | 13 – 6 = 7 | Đ | | 12 – 8 = 3 | S | | 12 – 5 = 8 | S | | 13 – 8 = 5 | Đ | | 12 – 7 > 4 | Đ | | 13 – 9 < 4 | S |
Tiết 3
Bài 1
Đề bài: Tính theo các bước tách số.
a) Tính 14 – 7
Cách giải: - Tách: 14 = 10 + 4 - 10 – 7 = 3 - 3 + 4 = 7 - 14 – 7 = 7
b) Tính 15 – 6
Cách giải: - Tách: 15 = 10 + 5 - 10 – 6 = 4 - 4 + 5 = 9 - 15 – 6 = 9
Bài 2
Đề bài: Số ? (Vòng tròn tính trừ)
a) Vòng tròn số 14 trừ đi các số xung quanh: 9, 7, 5, 9, 6, 8
Đáp án: - 14 – 9 = 5 - 14 – 7 = 7 - 14 – 5 = 9 - 14 – 9 = 5 - 14 – 6 = 8 - 14 – 8 = 6
b) Vòng tròn số 15 trừ đi các số xung quanh: 9, 6, 5, 8, 7
Đáp án: - 15 – 9 = 6 - 15 – 6 = 9 - 15 – 5 = 10 - 15 – 8 = 7 - 15 – 7 = 8
Bài 3
Đề bài: Tô màu đỏ vào những máy bay ghi phép trừ có hiệu bằng 6, màu xanh vào những máy bay ghi phép trừ có hiệu bằng 8.
Các phép tính trên máy bay: 15 – 7, 12 – 4, 13 – 7, 14 – 6, 15 – 9, 14 – 8
Cách giải
Bước 1: Tính kết quả từng phép tính
- 15 – 7 = 8
- 12 – 4 = 8
- 13 – 7 = 6
- 14 – 6 = 8
- 15 – 9 = 6
- 14 – 8 = 6
Bước 2: Phân loại
Đáp án: Tô màu ĐỎ (hiệu bằng 6): - 13 – 7 = 6 - 15 – 9 = 6 - 14 – 8 = 6 Tô màu XANH (hiệu bằng 8): - 15 – 7 = 8 - 12 – 4 = 8 - 14 – 6 = 8
🎯 Ghi nhớ: - Khi trừ số có hai chữ số, ta có thể tách số thành 10 và một số khác để tính dễ hơn. - Ví dụ: 13 – 4 → Tách 13 = 10 + 3, rồi tính 10 – 4 = 6, sau đó 6 + 3 = 9. - Nhớ học thuộc các phép trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm nhanh hơn nhé!
