Giải Toán 2 - Tập Một trang 91

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 91–92

HOẠT ĐỘNG

Câu 1

Đề bài: Tính.

72 − 19 ; 60 − 28 ; 93 − 46 ; 41 − 32

Cách giải

Ta đặt tính theo cột dọc, tính từ phải sang trái.

Phép tính 72 − 19:

  72
− 19
----
  53
  • Hàng đơn vị: 2 không trừ được 9, mượn 1 chục: 12 − 9 = 3
  • Hàng chục: 7 − 1 (đã mượn) = 6, rồi 6 − 1 = 5
72 − 19 = 53

Phép tính 60 − 28:

  60
− 28
----
  32
  • Hàng đơn vị: 0 không trừ được 8, mượn 1 chục: 10 − 8 = 2
  • Hàng chục: 6 − 1 (đã mượn) = 5, rồi 5 − 2 = 3
60 − 28 = 32

Phép tính 93 − 46:

  93
− 46
----
  47
  • Hàng đơn vị: 3 không trừ được 6, mượn 1 chục: 13 − 6 = 7
  • Hàng chục: 9 − 1 (đã mượn) = 8, rồi 8 − 4 = 4
93 − 46 = 47

Phép tính 41 − 32:

  41
− 32
----
   9
  • Hàng đơn vị: 1 không trừ được 2, mượn 1 chục: 11 − 2 = 9
  • Hàng chục: 4 − 1 (đã mượn) = 3, rồi 3 − 3 = 0
41 − 32 = 9

Câu 2

Đề bài: Đặt tính rồi tính: 63 − 36 ; 72 − 27 ; 54 − 16 ; 80 − 43

Cách giải

63 − 36:

  63
− 36
----
  27
  • Hàng đơn vị: 3 không trừ được 6, mượn 1 chục: 13 − 6 = 7
  • Hàng chục: 6 − 1 = 5, rồi 5 − 3 = 2
63 − 36 = 27

72 − 27:

  72
− 27
----
  45
  • Hàng đơn vị: 2 không trừ được 7, mượn 1 chục: 12 − 7 = 5
  • Hàng chục: 7 − 1 = 6, rồi 6 − 2 = 4
72 − 27 = 45

54 − 16:

  54
− 16
----
  38
  • Hàng đơn vị: 4 không trừ được 6, mượn 1 chục: 14 − 6 = 8
  • Hàng chục: 5 − 1 = 4, rồi 4 − 1 = 3
54 − 16 = 38

80 − 43:

  80
− 43
----
  37
  • Hàng đơn vị: 0 không trừ được 3, mượn 1 chục: 10 − 3 = 7
  • Hàng chục: 8 − 1 = 7, rồi 7 − 4 = 3
80 − 43 = 37

Câu 3

Đề bài: Trên cây khế có 90 quả. Chim thần đã ăn mất 24 quả. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả khế?

Cách 1: Trình bày lời giải
Bài giải: Số quả khế còn lại trên cây là: 90 − 24 = 66 (quả) Đáp số: 66 quả khế
Cách 2: Đặt tính
  90
− 24
----
  66
  • Hàng đơn vị: 0 không trừ được 4, mượn 1 chục: 10 − 4 = 6
  • Hàng chục: 9 − 1 = 8, rồi 8 − 2 = 6
Đáp số: 66 quả khế

LUYỆN TẬP (trang 90)

Câu 1

Đề bài: Đặt tính rồi tính: 35 − 28 ; 53 − 34 ; 80 − 27 ; 90 − 52

Cách giải

35 − 28:

  35
− 28
----
   7
  • Hàng đơn vị: 5 không trừ được 8, mượn 1 chục: 15 − 8 = 7
  • Hàng chục: 3 − 1 = 2, rồi 2 − 2 = 0
35 − 28 = 7

53 − 34:

  53
− 34
----
  19
  • Hàng đơn vị: 3 không trừ được 4, mượn 1 chục: 13 − 4 = 9
  • Hàng chục: 5 − 1 = 4, rồi 4 − 3 = 1
53 − 34 = 19

80 − 27:

  80
− 27
----
  53
  • Hàng đơn vị: 0 không trừ được 7, mượn 1 chục: 10 − 7 = 3
  • Hàng chục: 8 − 1 = 7, rồi 7 − 2 = 5
80 − 27 = 53

90 − 52:

  90
− 52
----
  38
  • Hàng đơn vị: 0 không trừ được 2, mượn 1 chục: 10 − 2 = 8
  • Hàng chục: 9 − 1 = 8, rồi 8 − 5 = 3
90 − 52 = 38

Câu 2

Đề bài: Bạn rô-bốt nào cầm bảng ghi phép tính đúng?

  • Rô-bốt A: 40 − 4 = 36 ✔️
  • Rô-bốt B: 51 − 8 = 33 ❌ (51 − 8 = 43)
  • Rô-bốt C: 71 − 17 = 54 ✔️
  • Rô-bốt D: 60 − 22 = 48 ❌ (60 − 22 = 38)
Cách giải

Kiểm tra từng phép tính:

  • 40 − 4 = 36 → Đúng ✔️
  • 51 − 8: hàng đơn vị 1 không trừ được 8, mượn: 11 − 8 = 3, hàng chục 5 − 1 = 4 → kết quả là 43, không phải 33 → Sai
  • 71 − 17: hàng đơn vị 1 không trừ được 7, mượn: 11 − 7 = 4, hàng chục 7 − 1 = 6, rồi 6 − 1 = 5 → kết quả là 54 → Đúng ✔️
  • 60 − 22: hàng đơn vị 0 không trừ được 2, mượn: 10 − 2 = 8, hàng chục 6 − 1 = 5, rồi 5 − 2 = 3 → kết quả là 38, không phải 48 → Sai
Rô-bốt A và rô-bốt C cầm bảng ghi phép tính đúng.

Câu 3

Đề bài: Rô-bốt A cân nặng 33 kg. Rô-bốt D nhẹ hơn rô-bốt A 16 kg. Hỏi rô-bốt D cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Cách 1: Trình bày lời giải
Bài giải: Rô-bốt D cân nặng là: 33 − 16 = 17 (kg) Đáp số: 17 kg
Cách 2: Đặt tính
  33
− 16
----
  17
  • Hàng đơn vị: 3 không trừ được 6, mượn 1 chục: 13 − 6 = 7
  • Hàng chục: 3 − 1 = 2, rồi 2 − 1 = 1
Đáp số: 17 kg

Câu 4

Đề bài: Điền >, <, = ?

a)

  • 42 − 13 ? 30
  • 70 − 25 ? 45

b)

  • 52 − 15 ? 60 − 15
  • 54 − 17 ? 45 − 17
Cách giải

a)

  • 42 − 13 = 29. So sánh 29 với 30 → 29 < 30
42 − 13 < 30
  • 70 − 25 = 45. So sánh 45 với 45 → 45 = 45
70 − 25 = 45

b)

  • 52 − 15 = 37. Và 60 − 15 = 45. So sánh 37 với 45 → 37 < 45
52 − 15 < 60 − 15
  • 54 − 17 = 37. Và 45 − 17 = 28. So sánh 37 với 28 → 37 > 28
54 − 17 > 45 − 17

Câu 5

Đề bài: Tại mỗi ngã rẽ, bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính có kết quả lớn hơn. Bạn nhím sẽ đến chỗ món ăn nào?

Cách giải

Ta tính từng phép tính trên đường đi:

Ngã rẽ 1: Chọn giữa 30 − 5 và 30 − 9

  • 30 − 5 = 25
  • 30 − 9 = 21
  • 25 > 21 → Nhím đi đường 30 − 5

Ngã rẽ 2: Chọn giữa 41 − 17 và 35 − 17

  • 41 − 17 = 24
  • 35 − 17 = 18
  • 24 > 18 → Nhím đi đường 41 − 17

Ngã rẽ 3: Chọn giữa 50 − 35 và 52 − 35

  • 50 − 35 = 15
  • 52 − 35 = 17
  • 17 > 15 → Nhím đi đường 52 − 35
Bạn nhím sẽ đến chỗ củ cà rốt. 🥕

LUYỆN TẬP (trang 91)

Câu 1

Đề bài: Tính nhẩm: 100 − 40 ; 100 − 70 ; 100 − 90

Cách giải
  • 100 − 40: Ta nghĩ 10 chục − 4 chục = 6 chục = 60
  • 100 − 70: Ta nghĩ 10 chục − 7 chục = 3 chục = 30
  • 100 − 90: Ta nghĩ 10 chục − 9 chục = 1 chục = 10
100 − 40 = 60 100 − 70 = 30 100 − 90 = 10

Câu 2

Đề bài: Bình xăng của một ô tô có 42 lít xăng. Ô tô đã đi một quãng đường hết 15 lít xăng. Hỏi bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng?

Cách 1: Trình bày lời giải
Bài giải: Bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là: 42 − 15 = 27 (lít) Đáp số: 27 lít xăng
Cách 2: Đặt tính
  42
− 15
----
  27
  • Hàng đơn vị: 2 không trừ được 5, mượn 1 chục: 12 − 5 = 7
  • Hàng chục: 4 − 1 = 3, rồi 3 − 1 = 2
Đáp số: 27 lít xăng

🎯 Ghi nhớ: Khi trừ có nhớ, nếu số hàng đơn vị không trừ được thì ta mượn 1 chục (bằng 10 đơn vị) rồi trừ. Nhớ trừ bớt 1 ở hàng chục. Luôn tính từ hàng đơn vị trước, rồi đến hàng chục.
Chế độ đọc sách →